NGỮ PHÁP

[NGỮ PHÁP N3] – Bài 13B giáo trình Shinkanzen: ワンポイントレッスン 「も」と「しか」と「ぐらい・くらい」と「まで」

ở ngữ pháp bài 13A giáo trình Shinkanzen trước chúng ta đã được học về các trợ từ. Với bài 13B hôm nay, hãy cùng SOFL làm các ví dụ cụ thể để hiểu rõ hơn các tình huống hay sử dụng các trợ từ này.

[NGỮ PHÁP N3] Giáo trình Shinkanzen Bài 10: ~としたほうがいい・~なさい

[NGỮ PHÁP N3] Giáo trình Shinkanzen Bài 10: ~としたほうがいい・~なさい

Ngữ pháp bài 10 giáo trình Shinkanzen Master chúng ta sẽ học về Nên làm gì/Mệnh lệnh ~としたほうがいい・~なさい.

Phó từ sử dụng trong tiếng Nhật N5

Phó từ sử dụng trong tiếng Nhật N5

Cùng với ngữ pháp và trợ từ thì phó từ đóng vai trò quan trong trong câu. Hôm nay, hãy cùng Trung tâm tiếng Nhật SOFL học 60 phó từ thường sử dụng trong tiếng Nhật N5.

38 phó từ thường sử dụng trong tiếng Nhật N4

38 phó từ thường sử dụng trong tiếng Nhật N4

Phó từ đóng vai trò trợ nghĩa cho động từ, tính từ, danh từ và cho cả câu. Sau đây là những phó từ thường được sử dụng trong tiếng Nhật N4 giúp bạn ôn luyện N4 hiệu quả đạt kết quả cao trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật sắp tới

[NGỮ PHÁP N3] Bài 9 giáo trình Shinkanzen : ~と望む

[NGỮ PHÁP N3] Bài 9 giáo trình Shinkanzen : ~と望む

Bài 9 sách Shinkanzen Master chúng ta sẽ được học về cấu trúc ngữ pháp “mong muốn” ~と望む trong tiếng Nhật.

[NGỮ PHÁP N3] Bài 8 giáo trình Shinkanzen: 絶対~ない・必ず~とは言えない

[NGỮ PHÁP N3] Bài 8 giáo trình Shinkanzen: 絶対~ない・必ず~とは言えない

Luyện thi JLPT N3 phần ngữ pháp theo sách Shinkanzen, bài 8 chúng ta sẽ học về các cấu trúc ngữ pháp “tuyệt đối không” - 絶対~ない・必ず~とは言えない.

[NGỮ PHÁP N3] BÀI 7 giáo trình Shinkanzen: ~だそうだ・・・

[NGỮ PHÁP N3] BÀI 7 giáo trình Shinkanzen: ~だそうだ・・・

Ngữ pháp bài 7 giáo trình Shinkanzen chúng ta sẽ học về các cấu trúc ngữ pháp “như là, nghe nói là” ~だそうだ・・・

[NGỮ PHÁP N3] Giáo trình Shinkanzen Bài 6: もし…

[NGỮ PHÁP N3] Giáo trình Shinkanzen Bài 6: もし…

Luyện thi JLPT ngữ pháp N3 bài 6 theo sách Shinkanzen Master sẽ học về các cấu trúc ngữ pháp “nếu như” もし・・・

[NGỮ PHÁP N3] Giáo trình Shinkanzen Bài 5: だから

[NGỮ PHÁP N3] Giáo trình Shinkanzen Bài 5: だから

Ngữ pháp bài 5 Shinkanzen sẽ là tổng hợp các các nói nguyên nhân của tiếng Nhật N3

[NGỮ PHÁP N3] Giáo trình Shinkanzen Bài 4: ~とは違って(ちがって)

[NGỮ PHÁP N3] Giáo trình Shinkanzen Bài 4: ~とは違って(ちがって)

Ngữ pháp bài 4 giáo trình Shinkanzen sẽ học về các mẫu câu xuất hiện sự so sánh tương phản 2 vế sẽ có cái gì đó trái ngược nhau.Cùng Nhật ngữ SOFL bắt đầu học nhé

[NGỮ PHÁP N3] Giáo trình Shinkanzen Bài 3 比べれば…・~がいちばん

[NGỮ PHÁP N3] Giáo trình Shinkanzen Bài 3 比べれば…・~がいちばん

Ngữ pháp bài 3 giáo trình Shinkanzen này đề cập đến mẫu so sánh -比べれば…・~がいちばん, nắm được cách sử dụng các mẫu câu so sánh này sẽ giúp bạn vận dụng trong các tình huống thực tế một cách hiệu quả nhất.

[NGỮ PHÁP N3] Giáo trình Shinkanzen Bài 2: ~と関係して

[NGỮ PHÁP N3] Giáo trình Shinkanzen Bài 2: ~と関係して

Ngữ pháp bài 2 giáo trình Shinkanzen sẽ giới thiệu về các mẫu câu ~と関係して có nghĩa là “có liên quan tới, liên hệ tới cái gì đó”.

[Ngữ pháp N3] Bài 1 giáo trình Shinkanzen ~とき

[Ngữ pháp N3] Bài 1 giáo trình Shinkanzen ~とき

Trong bài giảng nhập môn N3 ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng Yen sensei học ngữ pháp bài 1 trong giáo trình Shinkanzen các bạn nhé!

Cách sử dụng もらう、あげる、ください、くれる、ちょうだい trong tiếng Nhật

Cách sử dụng もらう、あげる、ください、くれる、ちょうだい trong tiếng Nhật

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng Kiri sensei học cách phân biệt bộ 5 từ thường gặp trong tiếng Nhật sơ cấp. Cùng xem đó là những bộ từ nào nhé!

Nhờ vả, xin phép bằng tiếng Nhật sao cho lịch sự?

Nhờ vả, xin phép bằng tiếng Nhật sao cho lịch sự?

Mẫu câu nhờ vả, xin phép trong tiếng Nhật được sử dụng rất nhiều ở trình độ sơ cấp. Học cách sử dụng đúng hai mẫu câu này thì đi đâu bạn cũng có thể nhờ vả và xin phép một cách lịch sự được nhé!

[Ngữ pháp N5] Mẫu câu biểu thị mong muốn trong tiếng Nhật

[Ngữ pháp N5] Mẫu câu biểu thị mong muốn trong tiếng Nhật

Trong tiếng Nhật muốn biểu thị mong muốn thì có những cách nào? Trong video bài học dưới đây, cô Yên sensei sẽ giúp các bạn thoải mái biểu thị mong muốn của mình một cách cực kỳ dễ dàng!

1 2 3 4 5  Trang sau
 
ĐĂNG KÝ NHẬN NGAY ƯU ĐÃI - 50% HỌC PHÍ
(Áp dụng từ 25/11 - 30/11/2020)