4 cách sử dụng với なんか

Cùng Trung tâm tiếng Nhật SOFL tìm hiểu ý nghĩa và 4 cách sử dụng với なんか trong bài học ngữ pháp tiếng Nhật sau đây nhé!

4 cách sử dụng với なんか

1. N+なんか

Ý nghĩa: chẳng hạn, như là… (bằng など )

Ví dụ:

 お茶なんか飲まない。

Bạn có uống trà không?

2. なんか đứng đầu câu (thường đi vời từ chỉ cảm xúc)

Ý nghĩa: không hiểu vì sao

Ví dụ:

なんか楽しいですね。

Không hiểu sao lại thấy vui nhỉ.

3. N+ なんか

Ý nghĩa : xem nhẹ cái gì đó hoặc khi dùng với bản thân thì mang nghĩa khiêm tốn

Ví dụ:

 日本語なんか簡単だ。

Ui tiếng Nhật đơn giản ấy mà.

4. Vて+なんか+ない/

Aい(bỏ い+く)なんか+ない

Aな/N+ なんか+じゃない

Ý nghĩa: …đâu mà….

Ví dụ:

うれしくなんかないよ。

Vui đâu mà vui.

Xem thêm >>>

Ý nghĩa của Vる+上で và Vた+上で 

Ngữ pháp N3 với [うえ]

Ngữ pháp N3 với 『 ようとする 』・『 ようとしない 』

[JLPT N3] Một số ngữ pháp với『ほど』

 
 TỪ NGÀY 28/11-30/11 GIẢM 50% HỌC PHÍ 
(Áp dụng tất cả các khóa học OFFLINE & ONLINE)