[JLPT N5] Ngữ pháp tiếng Nhật với『 こと 』

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật với “こと”, cùng Trung tâm Nhật ngữ SOFL tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng ngữ pháp “こと”

ngữ pháp tiếng Nhật với “こと”

1. N + の+ことだから

Ý nghĩa: VÌ LÀ〜CHO NÊN〜

Từ dáng vẻ/tính cách (của 1 người quen)…đưa ra phán đoán của người nói

Ví dụ:

 朝寝坊の彼のことだから、今日も遅れてくるだろう。

Vì anh ta là người hay ngủ quên, nên chắc hôm nay cũng đến muộn thôi.

2. Vた/Aい/Aナ+ ことに

Ý nghĩa:THẬT LÀ〜

Nói lên tình cảm, cảm xúc của người nói

Ví dụ:

うれしいことに、スピーチ大会の代表に選ばれた。

Thật là vui, tôi đã được chọn để đại diện cho cuộc thi hùng biện.

3. Vる+ ことなく

Ý nghĩa:〜MÀ KHÔNG〜

Ví dụ:

 彼らは試合に勝つために、1日も休むことなく練習に励んだ。

Để chiến thằng cuộc thi, họ đã luyện tập chăm chỉ mà không nghỉ 1 ngày nào.

4. 普通形+ ことは+普通形+ が

(Aナな・Nな)

Ý nghĩa:DÙ LÀ〜NHƯNG MÀ〜

Ví dụ:

 あの映画は見たことは見たが、内容がよくわからなかった。

Dù là đã xem bộ phim đó nhưng tôi vẫn không hiểu nội dung của nó.

5. Thể ない+ことには

Ý nghĩa:NẾU KHÔNG〜THÌ KHÔNG THỂ〜

Vế phía trước mang ý điều kiện cần, vế phía sau là câu mang ý phủ

định.

Ví dụ:

 お金がないことには、この計画は進められない。

Nếu không có tiền thì sẽ không thể tiến hành kế hoạch này.

Trên đây là các ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5 với  “こと” được chia sẻ bởi Trung tâm tiếng Nhật SOFL.

 
ƯU ĐÃI GIẢM 46% HỌC PHÍ  + TẶNG 700K KHI ĐĂNG KÝ CÙNG BẠN BÈ  
(Áp dụng khóa OFFLINE từ 27/06 - 30/06/2022)