Ngữ pháp N3 với 『 ようとする 』・『 ようとしない 』

Cùng Trung tâm Nhật ngữ SOFL học cách phân biệt và sử dụng ngữ pháp tiếng Nhật N3 với『 ようとする 』・『 ようとしない 』trong bài chia sẻ sau đây.

Ngữ pháp N3 với 『 ようとする 』・『 ようとしない 』

1. ようとする

* Cách kết hợp: (Động từ thể ý chí) + ようとする/ようとしている/ ようとした

* Ý nghĩa: Diễn tả cố gắng, nỗ lực làm gì đó hoặc ý định làm gì đó nhưng không phải là mục tiêu ở tương lai xa mà là hành động trong khoảnh khắc (vừa mới định bắt đầu làm gì đó).

・Khi dùng thì quá khứ (ようとした) thường diễn đạt ý định cố gắng làm gì đó nhưng kết quả không như ý muốn.

・Khi dùng thì tiếp diễn (ようとしている)có ý nghĩa diễn đạt một điều gì đó sắp bắt đầu. Mẫu câu này ít dùng ở thì hiện tại (ようとする)

* Ví dụ: お風呂に入ろうとしたとき、誰かがドアのベルを鳴るした。

Khi tôi vừa định bước vào bồn tắm thì có người bấm chuông gọi cửa.

学生が教室を出ようとしたとき、先生が呼び止めた。

Khi học sinh sắp ra khỏi lớp thì thầy gọi quay lại.

2. ようとしない

* Cách kết hợp: (Động từ thể ý chí) + ようとしない/ようとしません

* Ý nghĩa: Không có ý định làm gì/ Không có cố gắng hay nỗ lực muốn làm gì

* Ví dụ: このカメラを買おうとしない。なぜならば、偽者のようだ。

Tôi không có ý định mua cái máy ảnh này. Vì nó trông giống đồ giả.

どんなに口説しても、父は私に遊びに行かせようとしない。

Dù có thuyết phục thế nào chăng nữa, bố cũng không chịu cho tôi đi chơi.

Trên đây là cách sử dụng ngữ pháp tiếng Nhật N3 với ようとする và ようとしない được thực hiển bởi Trung tâm tiếng Nhật SOFL.

 
GIẢM 50% HỌC PHÍ TRI ÂN HỌC VIÊN 
(Áp dụng từ 26.09 - 30.09.2022)