Ngữ pháp với: Vて以来 và Vてはじめて

Cùng Trung tâm Nhật ngữ SOFL tìm hiểu ý nghĩa của hai mẫu ngữ pháp Vて以来 và Vてはじめて như thế nào trong bài chia sẻ sau đây nhé!

Ngữ pháp với: Vて以来 và Vてはじめて

1. Vて以来 : Kể từ sau khi...(~してからずっと/ してから今までずっと)

Diễn tả ý kể từ sau khi một hành động hay một sự việc nào đó xảy ra thì có một tình trạng tiếp diễn

Ví dụ:

卒業以来、彼は小学校で先生として働いている。

Anh ấy làm giáo viên tiểu học kể từ khi tốt nghiệp.

彼とは5年前のクラス会で会って以来、一度も連絡を取っていない。

Tôi đã không liên lạc với anh ấy kể từ lần họp lớp 5 năm trước.

2. Vてはじめて: Kể từ khi...

Diễn tả điều gì đó bắt đầu sau khi sự việc nào đó xảy ra.

Ví dụ:

一人暮らしをしてはじめて、家族の大切さが分かった。

Kể từ khi sống một mình, tôi mới hiểu được tầm quan trọng của gia đình.

彼を見てはじめて、好きだ。

Kể từ cái nhìn đầu tiên tôi đã thích anh ấy mất rồi.

 

 
 TỪ NGÀY 28/11-30/11 GIẢM 50% HỌC PHÍ 
(Áp dụng tất cả các khóa học OFFLINE & ONLINE)