[Ngữ pháp tiếng nhật] Phân biệt『うちに・あいだに・ところ』

Học các phân biệt ngữ pháp tiếng Nhật cấu trúc うちに・あいだに・ところ mà Trung tâm Nhật ngữ SOFL chia sẻ sau đây.

Phân biệt『うちに・あいだに・ところ』

1. ~うちに (trong lúc)

Ý nghĩa:

- Tranh thủ thực hiện một hành động trước khi một trạng thái khác thay đổi.

- Trong khoảng thời gian một hành động, sự việc xảy ra, có một trạng thái thay đổi.

1.1 Tranh thủ thực hiện một hành động trước khi một trạng thái khác thay đổi.

~N の/ Vる / V ている / Vない/Aい/ Na +うちに…

Ví dụ:

 陽が昇らないうちに出発しよう。

Trong lúc mặt trời chưa mọc, chúng ta xuất phát thôi.

1.2 Trong khoảng thời gian một hành động, sự việc xảy ra, có một trạng thái thay đổi.

Vる / V ている / Vない+うちに…

Ví dụ:

机にむかって勉強しているうちに寝てしまった。

Trong khi đang học bài trên bàn thì tôi đã ngủ thiếp đi.

2. 間 (あいだ) … / ~間に(あいだに)… (Trong khoảng thời gian)

Ý nghĩa:

~間… : Khi một hành động xảy ra trong một thời gian dài, một hành động khác cũng xảy ra kéo dài đồng thời trong khoảng thời gian đó.

~間に: Khi một hành động xảy ra trong một thời gian dài, một hành động khác xảy ra chỉ tại một thời điểm trong khoảng thời gian đó.

N の/ Vる / V ている / Vない + 間… / 間に

Ví dụ:

 日本にいる間に一度富士山に登りたいです。

Tôi muốn một lần leo núi Phú Sĩ trong lúc còn ở Nhật.

お母さんが昼寝をしている間、 子どもたちはテレビを見ていた。

Trong suốt khoảng thời gian mẹ ngủ trưa, bọn trẻ xem TV.

3 . 〜ところだ / 〜ところ(+ trợ từ)( vào thời điểm)

Ý nghĩa:

ところkhi sử dụng với ý nghĩa thời điểm, tùy vào động từ phía trước nó được chia thế nào mà ところ mang ý nghĩa là khoảnh khắc ngay trước, khoảnh khắc ngay sau, hay vào chính giữa khoảnh khắc đó.

Vる / V ている / Vた + ところだ/ところ(+ trợ từ)

Ví dụ:

 電話をするとき、彼女は本を読んでいるところだ。

Khi tôi gọi điện đến thì cô ấy đang đọc sách.

 
 TỪ NGÀY 28/11-30/11 GIẢM 50% HỌC PHÍ 
(Áp dụng tất cả các khóa học OFFLINE & ONLINE)