Ngữ pháp tiếng Nhật với「もの」

Học ngữ pháp tiếng nhật với 「もの」cấu trúc, ý nghĩa và ví dụ minh họa.

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật もの

1. V(thể ngắn)・Aい/Aナ(な・である) + ものの

N・普通形(Aナだ)+とはいうものの

- Ý nghĩa: MẶC DÙ, TUY VẬY〜NHƯNG MÀ〜

Ví dụ:

 たばこは体に悪いとわかってはいるものの、なかなかやめられない。

2. V・A(thể ngắn) + ものだ・ではない

(Bổ nghĩa cho N)

- Ý nghĩa: 〜LÀ ĐƯƠNG NHIÊN, NÊN/ KHÔNG NÊN〜

Ví dụ:

 「名前を呼ばれたら、返事ぐらいするものだ」

3. V・A + ものだ・ではない

(Thể quá khứ thông thường)

- Ý nghĩa: THƯỜNG HAY〜 (Nói về sự việc xảy ra trong quá khứ (thói quen))

Ví dụ:

 若いころはよく親に反抗したものだ。

4. V・A(thể ngắn) + ものだ・ではない

(Bổ nghĩa cho N)

- Ý nghĩa: BIẾT BAO〜 (Thể hiện cảm xúc sâu sắc)

Ví dụ:

 日本へ来てもう1年になる。時がたつのは

本当に早いものだ。

5. V (bỏ ます) + たいものだ

Vて・Vないで + ほしいものだ

- Ý nghĩa: RẤT MUỐN LÀM GÌ ĐÓ〜 (Thể hiện cảm xúc sâu sắc)

Ví dụ:

早く一人前になって両親を安心させたいものだ。

6. Vない + ものか/だろうか

- Ý nghĩa: MUỐN〜/ PHẢI CHĂNG MÀ〜/ LÀM SAO ĐỂ〜 (Thể hiện nguyện vọng của người nói)

Ví dụ:

 世界中が平和になる日が来ないものだろうか。

 

 
-30% HỌC PHÍ HỖ TRỢ MÙA DỊCH 
(Chỉ cần cọc từ 500k giữ chỗ- Hết dịch học sau)