[NGỮ PHÁP N3] Giáo trình Shinkanzen Bài 6: もし…

Luyện thi JLPT ngữ pháp N3 bài 6 theo sách Shinkanzen Master sẽ học về các cấu trúc ngữ pháp “nếu như” もし・・・

1. ~(の)なら

Cấu trúc:

普通形([ナ形]/-である・[名]/-である)+(の)なら
Trong trường hợp chỉ có [ナ形],  [名]) thì không dùng được 「のなら]

Ý nghĩa:

- Nếu là, nếu như vậy thì,

- Người nói thông thường đưa ra nhận định, ý kiến của mình, dựa vào điều kiện /  giả định / tình huống ở trong vế thứ nhất.

Ví dụ:

1, その箱(はこ)、もう使(つか)わないんですか。使(つか)わないならわたしにくださ。

Cái hộp kia, không còn sử dụng nữa phải không ạ? Nếu không còn sử dụng thì cho tôi nhé.

2, ああ、あしたは雨(あめ)か。雨(あめ)ならサイクリングには行(い)けそうもないね。
Ồ, mai trời mưa nè. Nếu mà mưa, thì ngày mai chắc không đi xe đạp được rồi.

3, その本(ほん)、読(よ)んでしまったのならわたしに貸(か)してくれませんか。
Quyển sách này, nếu đã đọc xong rồi, thì cho tôi mượn với?

2. ~ては・・・ ・~(の)では

Cấu trúc:

[動]て形・[イ形]-くて・[ナ形]-で・[名]で+は
普通形([ナ形]-な・[名]-な)+のでは

Ý nghĩa:

- Mẫu câu hay dùng với nghĩa tiêu cực, và với các động từ trái nghĩa nhau, chỉ một kết quả sẽ xảy ra ở vế sau dựa trên một sự thực/ giả tưởng ở vế trước.

Ví dụ:

1, 山中さんは手術したばかりだから、お見舞いに行ってはかえって迷惑だろう。
Vì ông Yamada vừa phẫu thuật xong, đi đến thăm có khi lại làm phiền ông ý.
2, そんな無責任な態度ではみんなにきらわれますよ。
Bằng (với) thái độ không có trách nhiệm như vậy, sẽ bị mọi người ghét đó.
3, 今から家を建て始めるのでは年内にはでき上がらない。
Bây giờ mà bắt đầu xây nhà thì chắc trong năm nay chưa hoàn thành xong được rồi.

3. ~さえ~ば・・・・~さえ~なら

Cấu trúc:

名さえ    +[動]ば形・[イ形]-ければ

名さえ +[ナ形]なら・[名]なら

[動]ます    +さえ+すれば

Ý nghĩa:

- Chỉ cần…

- Hay dùng để diễn tả tình huống: một kết quả xảy ra ở vế sau, nếu chỉ cần điều kiện vế trước xảy ra

Ví dụ:

1, 太郎は漫画さえ読んでいれば退屈しないようだ。
Nếu Taroo chỉ đọc chuyện tranh này thôi, thì bé ấy không chán đâu.
2, 体さえ丈夫ならどんなことにも挑戦できる。
Chỉ cần cơ thể khỏe mạnh thôi thì việc gì cũng có thể thử thách được
3, 一言「ごめんなさい。」と言いさえすれば、相手は許してくれるだろう。
Chỉ cần nói một câu “Xin lỗi” thôi, thì chắc hẳn người ta đã tha thứ cho rồi.

4. ~たとえ~ても・たとえ~でも・・・

Cấu trúc:

たとえ  + 動て形 +も

[イ形]-くて

[ナ形]-で

[名]で

Ý nghĩa:

- Dù cho, giả sử là, …. thì vẫn

- Dù có …. đi chăng nữa, thì …. vẫn cứ không thay đổi.

Ví dụ:

1, たとえ周りの人たちにどんなに反対されても、ぼくはプロ歌手になりたい。
Dù cho mọi người xung quanh có phản đối đi chăng nữa, tối vẫn muốn trở thành ca sỹ chuyên nghiệp.
2, たとえ高くても、仕事に必要なものは買わなければならない。
Dù có mắc đi nữa, thì vẫn phải mua các đồ vật cần thiết cho công việc
3,  たとえ面倒でも、健康診断は毎年受けたほうがいいですよ。
Dù có phiền hà đi nữa, vẫn nên kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm.

5. ~ば・・・・~たら・・・・~なら・・・

Cấu trúc:

[動]ば形・[イ形] -ければ・[ナ形]なら・[な]なら

[動]ない-なければ・[イ形]・くなければ・[ナ形]-でなければ・[名]でなければ

普通形(過去形(かこけい)だけ)+ら *Hình thức động từ「~ていたら」là chủ yếu.

Ý nghĩa:

- Nếu mà, giả sử mà…

Ví dụ:

1, お金とひまがあればわたしも海外旅行するんだけど・・・。
Nếu có tiền và thời gian tôi sẽ đi du lịch nước ngoài…
2, もし寝坊していたらこの飛行機には乗れなかった。間に合ってよかった。
Giả sử mà dậy muộn thì chắc không kịp lên chuyến bay này rồi. Vẫn kịp giờ, thiệt may quá.
3, ああ、残念だ。学生なら学生割引でチケットが買えたのに
Ồi, tiếc thật. Nếu là sinh viên thì đã có thể mua được vé giảm giá theo diện sinh viên rồi.

 

 
ĐĂNG KÝ NHẬN NGAY ƯU ĐÃI - 50% HỌC PHÍ
(Áp dụng từ 28/11 - 30/11/2020)