Kính ngữ trong tiếng Nhật của người Nhật

Kính ngữ trong tiếng Nhật có vai trò thể hiện thái độ lịch sự, tôn trọng đối với người đối diện trong cuộc giao tiếp. Xã hội Nhật Bản cực kỳ tuân thủ quy tắc về sử dụng kính ngữ, chính vì thế bạn không nên bỏ qua nội dung quan trọng này.

>> 20 câu thành ngữ tiếng Nhật thông dụng trong văn hóa giao tiếp

 

Các loại kính ngữ tiếng Nhật

Dựa theo thứ bậc, vai vế và tình huống giao tiếp mà có sự khác biệt về cách dùng kính ngữ.

Hiện nay, trong tiếng Nhật chia ra 3 loại kính ngữ chính: Tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ và lịch sự ngữ.

 

1. Tôn kính ngữ - 尊敬語 - そんけいご

Tôn kính ngữ sử dụng trong những trường hợp bày tỏ sự kính trọng đối với người nào đó,  tôn kính ngữ dùng để nói về hành động hoặc trạng thái của người trên mình (chủ thể hành động là người khác).

Các trường hợp cụ thể xuất hiện tôn kính ngữ:

  • Trong mối quan hệ giữa nhân viên với khách hàng, với giám đốc hoặc các đối tác làm ăn
  • Trong cuộc hội thoại giữa người đi xin việc với nhà tuyển dụng
  • Khi muốn bày tỏ sự kính trọng đối với người lớn tuổi hơn mình
  • Trong một số tình huống trang trọng đặc biệt
  • Trong mối quan hệ giữa học sinh với giáo viên, với hiệu trưởng trường…

 

Cách dùng tôn kính ngữ

  • Với động từ nhóm 1 và nhóm 2 trước ます có 2 âm tiết trở lên thì bỏ đuôi ます và thêm  に なります. Ví dụ: 先生は もう お帰りに なりました。==> Thầy giáo đã đi về rồi
  • Với đa số các động từ thông dụng có thể dùng cách chuyển từ dạng chủ động về bị động. Ví dụ: 部長は さっき 出かけられました。 ⇒ Trưởng phòng vừa đi ra ngoài lúc nãy rồi
  • Trong trường hợp yêu cầu hay đề nghị một cách lịch sự đối với động từ thường thì kết hợp với đuôi ください。Ví dụ 
  • 少々(しょうしょう)お待ちください。==> xin hãy chờ một chút ạ. 
  • 問題があれば、ご連絡(れんらく)ください。==> Nếu có vấn đề gì xin hãy liên lạc lại với tôi ạ.
  • どうぞ、召し上がってください。==> Xin mời anh dùng bữa ạ
  • Với tính từ, phó từ hoặc danh từ có dạng tôn kính ngữ, thường sẽ thêm tiền tố 「お」hoặc 「ご」vào phía trước. Ví dụ: お国, お元気, ご家族, ご心配...  
  • Các trường hợp có dạng tôn kính ngữ đặc biệt

 

Thể ます

Dạng tôn kính ngữ

います

いらっしゃいます 

行きます

来ます

おいでになります

言います

おっしゃいます

くれます

くださいます

します

なさいます

知っています

ご存(ぞん)じです

死(し)にます

お亡(な)くなりになります

食べます

飲みます

召(め)し上(あ)がります

見ます

ご覧(らん)になります

 

2. Khiêm nhường ngữ - 謙譲語 - けんじょうご

Khiêm nhường ngữ cũng thể hiện sự tôn trọng đối với người nghe, tuy nhiên sự khác biệt ở đây đó là chủ thể hành động là bản thân người nói.

Cách sử dụng khiêm nhường ngữ:

  • Đối với động từ nhóm 1 và nhóm 2: bỏ ます rồi thêm します/いたします. Ví dụ: 来週のスケジュールを お送りします。==> Tôi xin gửi lịch trình của tuần tới ạ
  • Đối với động từ nhóm 3: ご + Danh động từ + します/いたします. Ví dụ: この機械(きかい)の使い方を ご説明いたします。==> Tôi xin phép giải thích về cách sử dụng của chiếc máy này.
  • Đối với những câu có dạng 「~ です」chuyển sang khiêm nhường ngữ bằng cách đổi thành dạng 「~でございます」
  • Các động từ có dạng khiêm nhường ngữ đặc biệt

 

Thể ます

Dạng khiêm nhường ngữ

会います

お目(め)にかかります

あげます

差(さ)し上(あ)げます

あります

ございます

います

おります

言います

申(もう)します

申(もう)し上(あ)げます

行きます

来ます

参(まい)ります

伺(うかが)います (đi về phía người đối diện)

聞きます

伺(うかが)います

します

いたします

知っています

存(ぞん)じています

存(ぞん)じしております

知りません

存(ぞん)じません

食べます

飲みます

いただきます

尋(たず)ねます

伺(うかが)います

お邪魔(じゃま)します

見ます

拝見(はいけん)します

もらいます

いただきます

 

3. Lịch sự ngữ - 丁寧語 - ていねいご

Là cách sử dụng các từ hoặc cụm từ thay thế có ý nghĩa tương đương nhưng khiến cho sắc thái của câu trở nên trang trọng và ý nghĩa hơn.

Lịch sự ngữ có thể nói là dạng câu mà chúng ta gặp nhiều nhất, phổ biến nhất trong giao tiếp hàng ngày bằng tiếng Nhật.

 

Dạng thông thường

Dạng lịch sự 

です

でございます

ではありません

でございません

あります

ございます

ありません

ございません

ここ、そこ、あそこ

こちら、そちら、あちら

私(わたし)

私(わたくし)

ごめんなさい 

申(もう)し訳(わけ)ありません/申し訳ございません

~さん

~様(さま)

Thêm 「お」hoặc「ご」trước các danh từ để biến thể thông thường thành thể lịch sự

お茶

お手洗い

お米

お酒

お肉

ご紹介

ご説明

ご意見

Thêm 「お」hoặc「ご」trước các tính từ để biến thể thông thường thành thể lịch sự

お忙しい

お恥ずかしい

おひま

お早い

ご多忙

ご心配

ご不満

ご満足

 

Trên đây là một số kiến thức liên quan đến kính ngữ trong tiếng Nhật, hy vọng có thể giúp các bạn giao tiếp một cách chính xác và hiệu quả hơn. Hãy theo dõi những bài viết tiếp theo của  Trung tâm ngoại ngữ tiếng Nhật SOFL để cập nhật thông tin bổ ích nhé.

 

Nhận thông tin & tài liệu mới nhất từ Sofl
Đăng ký ngay để nhận miễn phí
 
ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN