Chúc mừng năm mới tiếng Nhật

Bắt đầu từ năm 1873, Nhật Bản đã trở thành quốc gia Châu Á đặc biệt khi chuyển ngày lễ ăn Tết từ lịch Âm sang lịch Dương. Cùng tìm hiểu những cách nói chúc mừng năm mới tiếng Nhật và những lời nhắn gửi, mong ước truyền thống của Nhật Bản trong ngày Tết nhé.
Người Nhật gọi dịp năm mới là “Oshogatsu”, như một sự kiện để vinh danh vị thần Toshigamisama. Trong ngày Oshogatsu (ngày 01 thang 01 đầu năm), người Nhật đón Tết cùng những phong tục tập quán truyền thống, cùng học  những lời chúc mừng năm mới tiếng Nhật phổ biến ở Nhật cùng trung tâm Nhật ngữ SOFL nhé.

1. Chúc mừng năm mới tiếng Nhật

 
hoc tieng nhat
Những câu chúc mừng năm mới tiếng Nhật

Những câu chúc mừng năm mới bằng tiếng Nhật

1) Akemashite omedetou gozaimasu.
明けましておめでとうございます。
Chúc mừng năm mới
Đây là câu chúc mừng năm mới được người Nhật dùng nhiều nhất khi chúc nhau.

Cũng có ý nghĩa tương tự như câu trên (1). Là câu
2) Shinnen omedetou gozaimasu.
新年おめでとうございます.
Chúc mừng năm mới!

3) Yoi otoshi o
よいお年を
Chúc một năm tốt lành (Câu này dùng chúc trước tết, chưa đến tết)

4) Honnen mo douzo yoroshiku onegaishimasu.
本年もどうぞよろしくお願いします。
Tôi rất mong sẽ được bạn tiếp tục giúp đỡ trong năm tới

5) Minasama no gokenkou o oinori moushiagemasu.
皆様のご健康をお祈り申し上げます。
Mong mọi người nhiều sức khỏe

6) Atarashii toshi ga junchoude arimasuyou ni
新しい年が順調でありますように
Chúc năm mới mọi việc suôn sẻ

7) Sakunen wa taihen osewa ni nari arigatou gozaimashita
昨年は大変お世話になり ありがとうございました。
Cám ơn bạn vì năm qua đã giúp đỡ tôi rất nhiều

8) Subete ga junchou ni ikimasu youni
すべてが順調にいきますように
Chúc mọi sự đều thuận lợi

2. Cách thành lập câu chúc

Cùng SOFL học cách thành lập câu để tạo thành những lời chúc tốt đẹp của riêng mình nhé. Bạn có thể vận dụng để học tiếng Nhật trong nhiều trường hợp, chứ không chỉ để chúc mừng năm mới nhé.
 
2.1.  明 け る (akeru) Bắt đầu/ chuyển giao
- 年 が 明 け る (toshi ga akeru) Bắt đầu một năm mới
 
2.2  お め で と う ( omedetou) Xin chúc mừng ( thêm  ご ざ い ま すvào cuối để kết thúc một cách lịch sự)
- お 誕生 日 お め で と う (ご ざ い ま す.) (Otanjoubi omdetou (gozaimasu.)) Chúc Mừng Sinh Nhật!
- ご 結婚 お め で と う (ご ざ い ま す.) (Gokekkon omedetou (gozaimasu.)) Chúc mừng đám cưới của bạn!
- 合格 お め で と う (ご ざ い ま す.) (Goukaku omedetou (gozaimasu.)) Chúc mừng bạn qua bài kiểm tra!
 
2.3. 今年 も 宜 し く お 願 い し ま す! (Kotoshi mo YOROSHIKU Onegai shimasu.) Cảm ơn bạn trước vì những sự ủng hộ trong năm tới nhé.
- 今年 (kotoshi) hoặc 本年 (= honnen) trong năm nay
- も ( mo) cũng,
- 宜 し く お 願 い し ま す.( YOROSHIKU Onegai shimasu.) hoặc 宜 し く お 願 い 致 し ま す. (YOROSHIKU Onegai itashimasu.)  Lưu ý: 致 し ま す (. = Itashimasu) hay dùng hơn. Bạn dùng câu trên khi bạn có một chuyện muốn nhờ ai đó hoặc mong đợ ai đó làm điều gì đó cho bạn, hoặc bạn muốn họ đối xử tốt với bạn, bạn có thể sử dụng cụm từ này để xin phép.
 
hoc tieng nhat co ban
Chúc mừng năm mới trong tiếng nhật
 

3. Tìm hiểu về văn hóa của người Nhật trong năm mới

3.1. Người dân Nhật Bản trao đổi 年 賀 状 (nengajou) nghĩa là thiệp chúc mừng năm mới khi gặp nhau vào ngày đầu năm mới. Nó tương tự như tặng thiệp Giáng sinh ở các nước phương Tây. Nengajou nên được tặng vào ngày đầu của năm mới. Trong khi đó một công cụ chúc mừng khác là mail/ thư tín thì cần được gửi đi trước ngày 31/12.
 
Bạn thường viết gì trong thiệp Nengajou? Thông thường những tấm thiệp thường được in sẵn những câu như: 
- 謹 賀 新年 (Kinga shinen) hoặc 賀 正 (gashou), Chúc mừng ngày lễ năm mới.
- 迎春 ( geishun) Chào đón mùa xuân
Chú ý: Những thành ngữ này chỉ được sử dụng trong in ấn và hiếm khi trong cuộc trò chuyện. 

3.2. お 年 玉 (Otoshidama) là gì?

Otoshidama chính là phong tục lì xì cho trẻ em Nhật nhân năm mới để cầu chúc những điều may mắn, khỏe mạnh và phước lành cho trẻ. Tiền thường được để trong bao lì xì お年玉 (otoshidama). Theo một khảo sát, học sinh tiểu học nhận được lì xì trung bình $ 200 ~ $ 300 mỗi năm. Bên ngoài tấm thiệp Nengajou và bao lỳ xì thường được in hình những con vật, linh thú biểu tượng cho năm mới. Ví dụ năm nay làt năm con dê 未 年 = ひ つ じ ど し (hitujidoshi )
 
hoc tieng nhat so cap
Trang phục truyền thống của người Nhật 

3.3. Lưu ý về phong tục văn hóa.

- Nếu một thành viên trong gia đình bạn đã qua đời trong năm và bạn vẫn đang để tang, bạn không nên gửi 年 賀 状 (nengajou). Thay vào đó, bạn phải gửi 喪 中葉 書 (mochuu hagaki) để thông báo cho mọi người bạn là để tang.
- Và nếu bạn nhận được một 喪 中葉 書 (mochuu hagaki), bạn không nên gửi 年 賀 状 ( nengajou) cho người đó trong năm mới.
- Bạn cũng không nên nói chúc mừng năm mới với bất cứ ai đã mất đi một thành viên gia đình trong năm vừa rồi.

4. Một số từ trong chủ đề năm mới

• 1 月 1 日 (= Ichigatsu tsuitachi) ngày đầu năm mới, 01 tháng một
• 元日 (= ganjitsu) ngày 01 tháng 1
• 元旦 (= gantan) Sáng ngày 01 tháng 1.
• 正月 (= shougatsu) ngày lễ năm mới
• 正月 三 が 日 (= shougatsu sanganichi) Ba ngày đầu tiên của năm mới
• 年 始 (= nenshi) đầu năm
• 初 詣 (= hatsumoude) Các chuyến thăm đầu tiên tới đền chùa
 
ƯU ĐÃI GIẢM 35% HỌC PHÍ OFFLINE
(Áp dụng từ 01/10 - 30.10.2022)