Từ vựng - ngữ pháp Minna no nihongo bài 11

Minna no Nihongo bài 11 sẽ giới thiệu cho bạn 46 từ vựng và 3 cấu trúc ngữ pháp mới của tiếng Nhật, cùng học cách sử dụng các lượng từ đếm đồ vật trong tiếng Nhật.

Từ vựng ngữ pháp minna no nihongo bài 11

Phần 1: Từ vựng

Dưới đây là 63 từ mới xuất hiện trong bài 11. Hãy cùng xem lại những từ này trước khi học ngữ pháp.

STT

TỪ

KANJI

NGHĨA

1

やすみます

休みます

Nghỉ một ngày

2

かかります

かかります

Lấy (đề cập đến thời gian hoặc tiền bạc)

3

[にほんにいます]

日本にいます

Ở lại, (ở Nhật Bản)

4

います

います

5

ひとつ

一つ

Một (Được sử dụng khi đếm các thứ)

6

ふたつ

二つ

hai

7

みっつ

三つ

ba

8

よっつ

四つ

bốn

9

いつつ

五つ

năm

10

むっつ

六つ

sáu

11

ななつ

七つ

bảy

12

やっつ

八つ

tám

13

ここのつ

九つ

chín

14

とお

とお

mười

15

いくつ

いくつ

Có bao nhiêu

16

ひとり

一人

Một người

17

ふたり

二人

hai người

18

~にん

~人

~người

19

~だい

~だい

Bộ đếm cho máy móc, ô tô, v.v.

20

~まい

~まい

Bộ đếm cho giấy, tem, v.v

21

~かい

~かい

Thời gian

22

りんご

りんご

Apple

23

みかん

みかん

Tiếng Quan Thoại

24

サンドイッチ

 

Bánh sandwich

25

カレー(ライス)

 

Cà ri (và cơm)

26

アイスクリーム

 

Kem

27

きって

切手

Tem bưu chính

28

はがき

葉書

Thẻ bài

29

ふうとう

封筒

Phong bì

30

そくたつ

速達

Giao hàng đặc biệt

31

かきとめ

書留

Thư đã đăng ký

32

エアメール

 

Đường hàng không

33

ふなびん

船便

Đường hàng biển

34

りょうしん

両親

Cha mẹ

35

きょうだい

兄弟

Anh chị em

36

あに

Anh trai (của tôi)

37

おにいさん

お兄さん

Anh trai (của người khác)

38

あね

Chị gái (của tôi)

39

おねえさん

お姉さん

Chị gái (của người khác)

40

おとうと

Em trai (của tôi)

41

おとうとさん

弟さん

Em trai (của người khác)

42

いもうと

Em gái (của tôi)

43

いもうとさん

妹さん

Em gái (của người khác)

44

がいこく

外国

Nước ngoài

45

~じかん

<~時間

~Giờ

46

~しゅうかん

<~週間>

~Tuần

47

~かげつ

<~ヶ月>

~Tháng

48

~ねん

<~年>

~Năm

49

~ぐらい

 

Giới thiệu về

50

どのくらい

 

Bao lâu

51

ぜんぶで

全部で

Tổng cộng

52

みんな

みんな

Tất cả, mọi thứ

53

~だけ

 

~Chỉ

54

いらっしゃいませ

 

Chào mừng / Tôi có thể giúp gì cho bạn không (Một lời chào đến khách hàng hoặc một vị khách bước vào cửa hàng, v.v.)

55

いい (お)てんきですね

いいお天気ですね

Thời tiết đẹp, phải không?

56

おでかけですか

お出かけですか

Bạn có đi chơi không?

57

ちょっと ~まで

 

Tôi chỉ đi đến ~

58

いってらっしゃい

 

Lâu quá. ( Đi và trở lại)

59

いって いらっしゃい

 

Lâu quá. (Tôi sẽ đi và trở lại)

60

いって まいります

 

Lâu quá. (Tôi sẽ đi và trở lại)

61

いってきます

 

Tôi sẽ đi

62

それから

 

Và, hơn nữa

63

オーストラリア

 

Úc

Phần 2: Ngữ pháp Minna no nihongo bài 11

1. Đếm đồ vật

ひとつ、ふたつ、。。。とお được sử dụng để đếm những thứ lên đến mười. Từ 11 dùng như số đếm thông thường.

Các từ được đặt sau số dùng để đếm người, đồ vật,... được gọi là các trợ từ số đếm.

  • 人 dùng để đếm người (trừ trường hợp 1, 2 người sẽ sử dụng ひとりvà ふたり), 4人 được đọc là よにん

  • 枚 để đếm các vật mỏng hoặc phẳng như giấy, bát đĩa, áo sơ mi, CDS, v.v.

  • 台: Số lượng máy móc hoặc phương tiện như ô tô và xe đạp.

  • 回: thời gian

  • 分: phút

  • 時間: giờ

  • か月: tuần

  • 年: năm

  • 日: ngày, số ngày có hậu tố にち. (“1 ngày” là 1 にち, “2 ngày” là ふつか,..)

  • 冊 (さつ): đếm sách vở

  • 着 (ちゃく): đếm quần áo

  • 個 (こ): đếm vật nhỏ

  • 足(そく): đếm giầy, tất

  • 軒 (けん): đếm nhà

  • 階 (かい、がい): đếm tầng của một căn nhà

  • 本 (ほん、ぼん、ぽん) : đếm vật thon dài

  • 杯 (はい、ばい、ぱい) : dùng cho đồ uống

  • 匹 (ひき、びき、ぴき) : đếm con vật có kích thước nhỏ

  • 回 (かい): dùng đếm số lần

2. Cách sử dụng lượng từ

Lượng từ là chữ số đi kèm với hậu tố chỉ đơn vị. Trong hầu hết các trường hợp lượng từ đều được đặt trước các động từ mà nó bổ nghĩa, trừ trường hợp nếu đó là lượng từ chỉ thời gian. 

りんごを4つ買いました。 Chúng tôi đã mua bốn quả táo.

外国人の学生が2人います。 Có hai sinh viên nước ngoài

国で2か月日本語を勉強しました。Tôi đã học tiếng Nhật trong hai tháng ở nước tôi.

3. Cách hỏi lượng từ

1)いくつ được sử dụng để hỏi những vật được đếm bằng ひとつ、ふたつ…

みかんをいくつ買いましたか。

8つ買いました。

Bạn đã mua bao nhiêu quả quýt?

Tôi đã mua tám quả.

2) なん được sử dụng đối với các chữ số có hậu tố chỉ đơn vị đi kèm.

この会社に外国人が何人いますか?

5人います

Có bao nhiêu người nước ngoài trong công ty này?

Có năm người.

毎晩何時間日本語を勉強しますか

2時間勉強します。

Bạn học tiếng Nhật bao nhiêu giờ mỗi đêm.

Hai tiếng.

3) どのくらい được sử dụng để hỏi chiều dài thời gian một cái gì đó đã xảy ra. Bạn có thể sử dụng các đơn vị thời gian khác nhau trong câu trả lời.

どのくらい日本語を勉強しますか

3年勉強しました。

Bạn học tiếng nhật bao lâu rồi

Tôi đã học nó trong ba năm.

大阪から東京までどのくらいかかりますか

新幹線で2時間半かかります。

Mất bao lâu từ Osaka đến Tokyo?

Phải mất hai giờ rưỡi bởi Shinkansen.

4. ぐらい

ぐらい được thêm vào sau các bộ định lượng có nghĩa là về cái gì đó. 

学校に先生が30人ぐらいいます。

Có khoảng ba mươi giáo viên trong trường của chúng tôi.

15分ぐらいかかります。

Mất khoảng mười lăm phút.

5. Lượng từ (Thời gian) に 一回 V

Chỉ bạn đã làm gì bao nhiêu lần trong một khoảng thời gian nào đó, biểu thị tần số của một việc.

1ヵ月に2回映画を見ます。

Tôi đi xem phim hai lần một tháng.

6. Lượng từ だけ / N だけ

だけ có nghĩa là chỉ. Nó được thêm vào sau các lượng từ hoặc danh từ để thể hiện không còn gì nhiều hơn nữa.

パワー電気に外国人の社員が1人だけいます

Chỉ có một nhân viên nước ngoài trong Power Electric.

休みは日曜日だけです。

Tôi chỉ được nghỉ vào chủ nhật.

Trên đây là toàn bộ các kiến thức về ngữ pháp và từ vựng của bài Minna no Nihongo. Hy vọng qua bài viết này bạn đã có thêm những kiến thức ngữ pháp thật thú vị. Chúc bạn học tiếng Nhật vui vẻ.



 

 
ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN