Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát SAKURA

Trong chuyên mục học tiếng Nhật qua bài hát ngày hôm nay, hãy cùng Nhật ngữ SOFL tìm hiểu về bài hát Sakura nhé. Sakura có nghĩa là hoa anh đào, là hình ảnh tượng trưng cho đất nước Nhật Bản. Cùng theo dõi xem hình ảnh hoa anh đào được đưa vào và có ý nghĩa như thế nào trong bài hát này nhé!

 

Trong video này, cô Yên đã giải thích cặn kẽ từng từ mới và ý nghĩa của câu để các bạn có thể hiểu rõ ràng lời bài hát gắn liền với hình ảnh bông hoa anh đào trong mùa xuân tại Nhật Bản.

Sự xuất hiện của hoa anh đào đan xen với mùa xuân, cùng với đó là hình ảnh của hai nhân vật chính tạo nên khung cảnh tình yêu vô cùng lãng mạn mặc dù có chút man mác buồn. Bài hát mượn hình ảnh của hoa anh đào để nói về những ký ức đã qua và sự tiếc nuối khôn nguôi của nhân vật chính. Cùng lắng lại cảm xúc một lần nữa qua lời bài hát dưới đây nhé.

Lời bài hát Sakura

桜ひらひら舞い降りて落ちて

Sakura hirahira maiorite ochite

Hoa anh đào phấp phới, từng cánh từng cánh lả lướt rơi

揺れる想いの丈を抱きしめた

Yureru omoi no take wo dakishimeta

Em ôm lấy từng kỉ niệm rung động

君と春に願いしあの夢は

Kimi to haru ni negai shi ano yume wa

Ước nguyện ngày xuân cùng anh, giấc mơ ấy

今も見えているよ桜舞い散る

Ima mo miete iru yo sakura maichiru

Bây giờ em vẫn còn nhìn thấy trong những cánh hoa anh đào man 

mác rơi

電車から見えたのはいつかの面影

Densha kara mieta no wa itsuka no omokage

Từ cửa cổ con tàu, em nhìn thấy bóng dáng ngày cũ

二人で通った春の大橋

Futari de kayotta haru no oohashi

Của chiếc cầu mùa xuân hai ta từng đi qua

卒業の時が来て君は故郷を出た

Sotsugyou no toki ga kite kimi wa machi wo deta

Ngày tốt nghiệp đến, anh rời khỏi quê hương

色づく川辺にあの日を探すの

Irodzuku kawabe ni ano hi wo sagasu no

Bên con sông nước đã đổi màu, em kiếm tìm những ngày ấy

それぞれの道を選び二人は春を終えた

Sorezore no michi wo erabi futari wa haru wo oeta

Hai người đã chọn cho mình một lối đi riêng, chấm dứt mùa xuân của đôi lứa

咲き誇る明日は明日を焦らせて

Sakihokoru mirai wa atashi wo aserasete

Tương lai tươi sáng khoe sắc ở phía trước đang thúc giục em

小田急線の窓に今年も桜が映る

Odakyusen no mado ni kotoshi mo sakura ga utsuru

Qua cửa sổ chuyến tàu Odakyu, giờ đây phản chiếu những đóa hoa anh đào.

君の声がこの胸に聞こえてくるよ

Kimi no koe ga kono mune ni kikoete kuru yo

Trong trái tim này em vẫn nghe thấy giọng nói của anh.

桜ひらひら舞い降りて落ちて

Sakura hirahira maiorite ochite

Hoa anh đào phấp phới, từng cánh từng cánh lả lướt rơi

揺れる想いの丈を抱きしめた

Yureru omoi no take wo dakishimeta

Em ôm lấy từng kỉ niệm rung động

君と春に願いしあの夢は

Kimi to haru ni negai shi ano yume wa

Ước nguyện ngày xuân cùng anh, giấc mơ ấy

今も見えているよ桜舞い散る

Ima mo miete iru yo sakura maichiru

Bây giờ em vẫn còn nhìn thấy trong những cánh hoa anh đào man mác rơi

書きかけた手紙には「元気でいるよ」と

Kakikaketa tegami ni wa "genki de iru yo" to

Trong bức thư ấy, em viết "Em vẫn ổn"

小さな嘘は見透かされるね

Chiisana uso wa mitsukasareru ne

Lời nói dối nho nhỏ ấy, chắc bị anh nhìn thấy rồi nhỉ?

巡りゆくこの街も春を受け入れて

Meguriyuku kono machi mo haru wo ukeirete

Mùa xuân đã về trên thành phố này

今年もあの花がつぼみを開く

Kotoshi mo ano hana ga tsubomi wo hiraku

Và năm nay loài hoa ấy sẽ lại hé nụ

君がいない日々を超て明日も大人になっていく

Kimi ga inai hibi wo koete atashi mo otona ni natte iku

Trải qua những ngày tháng thiếu anh, em rồi sẽ trở nên ổn thôi

こうやって全て忘れていくのかな

Kouyatte subete wasurete yuku no kana

Nhưng làm thế liệu em có thể quên tất cả chăng?

「本当に好きだったんだ」桜に手を伸ばす

"Hontou ni suki datta n' da" sakura ni te wo nobasu

"Em thật sự yêu anh" Em vươn tay đón những cánh hoa anh đào

この想いが今春に包まれていくよ

Kono omoi ga ima haru ni tsutsumarete yuku yo

Mối tình này đã gói kín trong mùa xuân

桜ひらひら舞い降りて落ちて

Sakura hirahira maiorite ochite

Hoa anh đào phấp phới, từng cánh từng cánh lả lướt rơi

揺れる想いの丈を抱き寄せた

Yureru omoi no take wo dakiyoseta

Em ôm lấy từng kỷ niệm rung động

君がくれし強きあの言葉は

Kimi ga kureshi tsuyoki ano kotoba wa

Những lời nói mãnh liệt trước đây

今も胸に残る桜舞いゆく

Ima mo mune ni nokoru sakura maiyuku

Vẫn còn nguyên trong trái tim em, trên từng cánh hoa anh đào lả lướt bay.

桜ひらひら舞い降りて落ちて

Sakura hirahira maiorite ochite

Hoa anh đào phấp phới, từng cánh từng cánh lả lướt rơi

揺れる想いの丈を抱きしめた

Yureru omoi no take wo dakishimeta

Em ôm lấy từng kỉ niệm rung động

遠き春に夢見しあの日々は

Tooki haru ni yume mi shi ano hibi wa

Những ngày xuân xa dần ấy

空に消えていくよ

Sora ni kiete yuku yo

Sẽ tan biến trong khoảng không

桜ひらひら舞い降りて落ちて

Sakura hirahira maiorite ochite

Hoa anh đào phấp phới, từng cánh từng cánh lả lướt rơi

春のその向こうへと歩き出す

Haru no sono mukou e to arukidasu

Em bước về phía mùa xuân ấy

君と春に誓いしこの夢を

Kimi to haru ni chikai shi kono yume wo tsuyoku

Lời thề xưa cùng anh vào mùa xuân ấy, giấc mơ này

強く胸に抱いて桜舞い散る

Mune ni daite sakura maichiru

Em ôm chặt trong lòng, hoa anh đào man mác rơi.

Từ vựng xuất hiện trong bài hát

- 見守る(みまもる) : Dõi theo, quan tâm

- 包む(くるむ):  Bao bọc, ôm ấp, bảo vệ

- Vます―続ける: Ttiếp tục, liên tục làm gì~

-  散歩道(さんぽみち): Con đường đi bộ

- 桜並木(さくらなみき): Cây hoa anh đào

- 抜ける(ぬける): Rơi rụng/ vắng mặt/ rút khỏi

- 川面(かわづら): Mặt sông

- 平気(へいき): Bình tĩnh/ dửng dưng

- 何げない(なにげない): Vô tình, ngẫu nhiên, tình cờ

- 喜び(よろこび): Hạnh phúc, vui vẻ

- 悲しみ(かなしみ): Buồn phiền

- 笑顔(えがお): Nụ cười / gương mặt cười tươi tắn

- 優しさ(やさしさ): Sự tốt bụng, hiền lành

- 抱き締める(だきしめる): Ôm chặt

- 温もり(ぬくもり: Sự ấm áp

- 触れる(ふれる): Chạm, tiếp xúc

-  微笑(びしょう): Mỉm cười

- 指先(ゆびさき): Ngón tay

Như vậy là chúng ta vừa học tiếng Nhật qua bài hát Sakura nổi tiếng của Nhật Bản. Mặc dù nó không phải là bài hát mới tuy nhiên nó luôn được nhiều người yêu thích. Hãy nhớ ghi lại những câu bạn tâm đắc và học thuộc từ vựng mới để việc học nhanh tiến bộ nhé!

 
 
ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN