Chúc mừng năm mới tiếng Nhật - Trung tâm tiếng nhật SOFL - Địa chỉ học tiếng Nhật uy tín tại Hà Nội


Chúc mừng năm mới tiếng Nhật
Thứ tư - 15/07/2015 23:35
Bắt đầu từ năm 1873, Nhật Bản đã trở thành quốc gia Châu Á đặc biệt khi chuyển ngày lễ ăn Tết từ lịch Âm sang lịch Dương. Cùng tìm hiểu những cách nói chúc mừng năm mới tiếng Nhật và những lời nhắn gửi, mong ước truyền thống của Nhật Bản trong ngày Tết nhé.
 
Người Nhật gọi dịp năm mới là “Oshogatsu”, như một sự kiện để vinh danh vị thần Toshigamisama. Trong ngày Oshogatsu (ngày 01 thang 01 đầu năm), người Nhật đón Tết cùng những phong tục tập quán truyền thống, cùng học  những lời chúc mừng năm mới tiếng Nhật phổ biến ở Nhật cùng trung tâm Nhật ngữ SOFL nhé.
 
1, Chúc mừng năm mới tiếng Nhật.
 
- 明 け ま し て お め で と う! ( Akemashite omedetou) Chúc mừng năm mới!
- お 年 玉 は? ( Otoshidama wa?) Tiền lì xì đâu ạ?
- 明 け ま し て お め で と う ご ざ い ま す! (Akemashite omedetou gozaimasu.) Chúc Mừng Năm Mới!
 
2, Cách thành lập câu chúc.
 
Cùng SOFL học cách thành lập câu để tạo thành những lời chúc tốt đẹp của riêng mình nhé. Bạn có thể vận dụng để học tiếng Nhật trong nhiều trường hợp, chứ không chỉ để chúc mừng năm mới nhé.
 
2.1.  明 け る (akeru) Bắt đầu/ chuyển giao
- 年 が 明 け る (toshi ga akeru) Bắt đầu một năm mới
 
2.2  お め で と う ( omedetou) Xin chúc mừng ( thêm  ご ざ い ま すvào cuối để kết thúc một cách lịch sự)
- お 誕生 日 お め で と う (ご ざ い ま す.) (Otanjoubi omdetou (gozaimasu.)) Chúc Mừng Sinh Nhật!
- ご 結婚 お め で と う (ご ざ い ま す.) (Gokekkon omedetou (gozaimasu.)) Chúc mừng đám cưới của bạn!
- 合格 お め で と う (ご ざ い ま す.) (Goukaku omedetou (gozaimasu.)) Chúc mừng bạn qua bài kiểm tra!
 
2.3. 今年 も 宜 し く お 願 い し ま す! (Kotoshi mo YOROSHIKU Onegai shimasu.) Cảm ơn bạn trước vì những sự ủng hộ trong năm tới nhé.
- 今年 (kotoshi) hoặc 本年 (= honnen) trong năm nay
- も ( mo) cũng,
- 宜 し く お 願 い し ま す.( YOROSHIKU Onegai shimasu.) hoặc 宜 し く お 願 い 致 し ま す. (YOROSHIKU Onegai itashimasu.)  Lưu ý: 致 し ま す (. = Itashimasu) hay dùng hơn. Bạn dùng câu trên khi bạn có một chuyện muốn nhờ ai đó hoặc mong đợ ai đó làm điều gì đó cho bạn, hoặc bạn muốn họ đối xử tốt với bạn, bạn có thể sử dụng cụm từ này để xin phép.
 
Chúc mừng năm mới trong tiếng nhật
 
3, Tìm hiểu về văn hóa của người Nhật trong năm mới.
 
3.1. Người dân Nhật Bản trao đổi 年 賀 状 (nengajou) nghĩa là thiệp chúc mừng năm mới khi gặp nhau vào ngày đầu năm mới. Nó tương tự như tặng thiệp Giáng sinh ở các nước phương Tây. Nengajou nên được tặng vào ngày đầu của năm mới. Trong khi đó một công cụ chúc mừng khác là mail/ thư tín thì cần được gửi đi trước ngày 31/12.
 
Bạn thường viết gì trong thiệp Nengajou? Thông thường những tấm thiệp thường được in sẵn những câu như: 
- 謹 賀 新年 (Kinga shinen) hoặc 賀 正 (gashou), Chúc mừng ngày lễ năm mới.
- 迎春 ( geishun) Chào đón mùa xuân
Chú ý: Những thành ngữ này chỉ được sử dụng trong in ấn và hiếm khi trong cuộc trò chuyện. 
 
3.2. お 年 玉 (Otoshidama) là gì?
 
Otoshidama chính là phong tục lì xì cho trẻ em Nhật nhân năm mới để cầu chúc những điều may mắn, khỏe mạnh và phước lành cho trẻ. Tiền thường được để trong bao lì xì お年玉 (otoshidama). Theo một khảo sát, học sinh tiểu học nhận được lì xì trung bình $ 200 ~ $ 300 mỗi năm. Bên ngoài tấm thiệp Nengajou và bao lỳ xì thường được in hình những con vật, linh thú biểu tượng cho năm mới. Ví dụ năm nay làt năm con dê 未 年 = ひ つ じ ど し (hitujidoshi )
 
Trang phục truyền thống của người Nhật
 
3.3. Lưu ý về phong tục văn hóa.
 
- Nếu một thành viên trong gia đình bạn đã qua đời trong năm và bạn vẫn đang để tang, bạn không nên gửi 年 賀 状 (nengajou). Thay vào đó, bạn phải gửi 喪 中葉 書 (mochuu hagaki) để thông báo cho mọi người bạn là để tang.
- Và nếu bạn nhận được một 喪 中葉 書 (mochuu hagaki), bạn không nên gửi 年 賀 状 ( nengajou) cho người đó trong năm mới.
- Bạn cũng không nên nói chúc mừng năm mới với bất cứ ai đã mất đi một thành viên gia đình trong năm vừa rồi.
 
4, Một số từ trong chủ đề năm mới.
 
• 1 月 1 日 (= Ichigatsu tsuitachi) ngày đầu năm mới, 01 tháng một
• 元日 (= ganjitsu) ngày 01 tháng 1
• 元旦 (= gantan) Sáng ngày 01 tháng 1.
• 正月 (= shougatsu) ngày lễ năm mới
• 正月 三 が 日 (= shougatsu sanganichi) Ba ngày đầu tiên của năm mới
• 年 始 (= nenshi) đầu năm
• 初 詣 (= hatsumoude) Các chuyến thăm đầu tiên tới đền chùa

Thông tin được cung cấp bởi: 
 
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
Địa chỉ: Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://trungtamnhatngu.edu.vn/
 

Tác giả bài viết: Trung Tâm Tiếng Nhật SOFL

Bài viết liên quan

 

Danh mục khóa học

Hỗ trợ trực tuyến

Hai Bà Trưng - Hoàng Mai
Thanh Xuân - Hà Đông
Cầu Giấy - Từ Liêm
Long Biên - Gia Lâm

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 91

Máy chủ tìm kiếm : 2

Khách viếng thăm : 89


Hôm nayHôm nay : 3253

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 116242

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 4635112