Bài học tiếng Nhật cơ bản - Động từ tiếng Nhật

Thứ năm - 17/09/2015 15:15
Bài học tiếng Nhật cơ bản về động từ tiếng Nhật là một trong những phần ngữ pháp dễ học nhất. Động từ trong tiếng Nhật được chia như nhau cho các ngôi "Tôi", " bạn" và ngôi thứ 3 "cô ấy/ anh ấy/...". Cùng tìm hiểu về động từ và các quy tắc của động từ tiếng Nhật nhé.
 
hoc tieng nhat co ban
 
Phần bài học tiếng Nhật cơ bản này được Trung tâm Nhật ngữ SOFL giảng dạy trong phần ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp. Phần lớn dạng cơ bản của động từ tiếng Nhật đều kết thúc bằng u. Có rất ít các động từ bất quy tắc, nhưng nếu bạn học được các động từ thường và biết cách sử dụng chúng, bạn đã có thể nắm chắc  98% ngữ pháp về toàn bộ động từ tiếng Nhật.
 
Một trong những đặc điểm của ngôn ngữ Nhật Bản là động từ thường đứng ở cuối câu. Nhật Bản có hai loại động từ thường:
- Phụ âm, godan katsuyō (五 段 活用?), hay còn gọi là động từ -u
- Nguyên âm, ichidan katsuyō (一段 活用?) hay còn gọi là động từ -ru
 

1. Động từ tiếng Nhật dạng hiện tại và tương lai.

 
Một tin vui cho các bạn học tiếng Nhật, đó là động từ tại thì hiện tại và tương lai trong tiếng Nhật được sử dụng như nhau. Một ví dụ đơn giản:
(私は)買い物をする (watashi wa) kaimono wo suru có thể hiểu là "tôi đi mua hàng" hoặc "tôi sẽ đi mua hàng" đều được.
 

2. Động từ tiếng Nhật dạng quá khứ 

 
Thì quá khứ của động từ tiếng Nhật cũng khá đơn giản và dễ hiểu, nó thường liên kết với "te". Hầu hết các thì quá khứ được hình thành bằng cách thay thế "te" với "ta". Các bạn có thể tham khảo bảng sau để hiểu rõ hơn:
 
Động từ kết thúc bằng Thì quá khứ Ví dụ Quá khứ
う u っ た tta 使 う tsukau (sử dụng) 使 っ た tsukatta
く ku い た ita 焼 く Yaku (cháy) 焼 い た yaita
ぐ gu い だ ida 泳 ぐ oyogu (bơi) 泳 い だ oyoida
す su し た shita 示 す shimesu (trình ra/ bày ra) 示 し た shimeshita
つ tsu っ た TTA 待 つ matsu (đợi) 待 っ た matta
ぬ nu ん だ nda 死 ぬ shinu (chết) 死 ん だ shinda
ぶ  bu ん だnda 呼 ぶ yobu (gọi) 呼 ん だ yonda
む mu ん だ nda 読 む yomu (đọc) 読 ん だ yonda
る ru (phụ âm) っ た TTA 走 る hashiru (chạy) 走 っ た hashitta
い る iru, え る eru (nguyên gốc) い た ita, え た eta 着 替 え る kigaeru (thay quần áo) 着 替 え た kigaeta
 
Trên đây là các dạng chuyển động từ dạng quá khứ thông thường. Có một số hình thức bất quy tắc nhưng không quá nhiều, đây là một số ví dụ:
す る suru (làm) し た shita.
来 る kuru (đến) 来 た kita.
行 く Iku (đi) 行 っ た Itta.
 

3. Động từ tiếng Nhật dạng phủ định

 
Cách sử dụng dạng phủ định với các động từ cũng khá đơn giản. Cấu trúc cơ bản là thay "u" thành "Anai", ví dụ: 焼 く Yaku (cháy) trở thành 焼 か な い yakanai (không cháy). 読 む yomu (để đọc) trở thành 読 ま な い yomanai (không đọc), rất dễ dàng phải không?

>>> Tham khảo thêm học tiếng Nhật trực tuyến mới nhất đã có mặt tại Nhật ngữ SOFL
 

Bài viết liên quan