Cấu trúc đề thi JLPT N5 mới nhất

Thứ năm - 15/11/2018 23:19
Để làm bài thi N5 trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật đạt kết quả tốt, hãy cùng Nhật ngữ SOFL tìm hiểu cấu trúc một đề thi jlpt n5 gồm có những phần nào, từ đó đưa ra kế hoạch ôn tập phù hợp nhé

 

cấu trúc đề thi n5 mới nhất

Tìm hiểu cấu trúc đề thi JLPT N5 mới nhất

 

Trong bài viết ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu cấu trúc đề thi JLPT N5 mới nhất nhé. Hiểu được cấu trúc đề thi chúng ta mới có thể dễ dàng vượt qua được kỳ thi JLPT N5 và đạt được bằng chứng chỉ năng lực N5. Đây cũng là tấm bằng tối thiểu cần có nếu muốn đi du học hay xin việc làm tại các công ty Nhật Bản.

>> Bộ đề thi N5 file pdf đầy đủ

Cấu trúc đề thi JLPT N5

Cấu trúc đề thi JLPT N5 theo quy định mới nhất gồm có 3 phần:

Phần 1: Chữ Hán - từ vựng làm trong thời gian 25 phút

Phần 2: Ngữ pháp - đọc hiểu làm trong thời gian 50 phút

Phần 3: Nghe hiểu làm trong thời gian 30 phút

 

Phần 1: Chữ Hán - Từ vựng

Mục 1: có khoảng 12 câu trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng về cách đọc chữ cái Kanji

 

Ví dụ:

 

_ の ことばは ひらがなで どうかきますか。1・2・3・4からいちばん いい ものを ひとつ えらん

で ください 新しいくるまですね

 

1. あたらしい                         2. あだらしい

3. あらたしい                         4. あらだしい

 

Mục 2: gồm 8 câu chọn đúng chữ Kanji trong phần gạch chân hoặc chọn đáp án đúng khi chuyển từ chữ cái Hiragana sang chữ Katakana

 

Ví dụ:

きのう たなかさんと あいました。

1  見いました               2 書いました             3 会いました               4  話いました

 

 

 

けさ しゃわーを あびました。

1  シャワー            2 シャウー           3 ツャウー                  4  ツャワー

 

Mục 3: Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống (10 câu)

 

Ví dụ:

うるさいから テレビを (              )かださい。

1   けして                  2 つけて          3 しめて            4  あけて

 

Mục 4: Tìm câu có cùng ý nghĩa, cùng cách diễn đạt với câu ban đầu (5 câu)

 

Ví dụ:

 

まいばん くにの かぞくに でわします。

1          よるは ときどき くにの かぞくに でわします。

2          あさは ときどき くにの かぞくに でわします。

3          よるは いつも くにの かぞくに でわします。

4          あさは いつも くにの かぞくに でわします。

 

Phần 2: Ngữ pháp - Đọc hiểu

 

Mục 1: gồm 16 câu, lựa chọn đáp án phù hợp nhất với nội dung câu văn

 

Ví dụ:

えきから がっこうまで バス(  ) 行きます。

1  で              2  を              3  に            4  と

 

Mục 2: gồm 5 câu, tìm đáp án đúng điền vào chỗ trống để tạo được một câu văn đúng ngữ pháp

 

Ví dụ:

日本には ゆうめいな  ------------------   。すしと さしみと てんぷらです。

1  が              2  みっつ        3  あります           4  食べ物

 

Mục 3: gồm 5 câu để tìm từ đúng điền vào đoạn văn

 

Ví dụ:

(1)

 

みなさん、こんにちは。ナンシーです。イギリスから 1。 わたしは うたが 好 すきです。英語 えいご の うたも 日本語 にほんごの うたも 好 すきです。でも、日本語 にほんごの うたは あまり 2。 みなさんは、どんな うたが 好 すきですか。 わたしは カラオケへ 行 いきたいです。みなさん、わたしと いっそに カラオケへ 3。ど うぞ よろしく おねがいします。

 

 

(2)

 

こんにちは。はじめまして。ワンです。 中 国 ちゅうごく で すこし 日本語 にほんごを べんきょうしました。ひらがなは ぜんぶ おぼえました。 でも、カタカナは まだ ぜんぶ わかりません。 来 週 らいしゅう から、わたしは 毎 日 まいにち 、午後 ご ご、レストランで はたらきます。レストランは ここから ちかいです。 4、レストランの りょうりは 安 やす くて おいしいです。みなさん、レストランへ 5。ど うぞ よろしく おねがいします。

 

1)

1. 来 きませんでした                              2. 来 きます

 

3. 来 きました                                           4. 来 きません

 

2)

1. 上 手 じょうず ではありません     2. 上 手 じょうず です

 

3. 上 手 じょうず でした                       4. 上 手 じょうず だった

 

3)

1. 行 いきませんでしたか                     2. 行 いきます

 

3. 行 いきたいです                                  4. 行 いきませんか

 

4)

1 でも                                                          2 だから

 

3 そして                                                     4 それでは

 

5)

 

1. 食 たべましたか                                  2. 食 たべて ください

 

3. 食 たべて 行 いきます                       4. 食 たべに 来 きてください

 

Mục 4: Với 3 câu hỏi để kiểm tra khả năng đọc hiểu của người học

 

Ví dụ:

ウイさん

今日 きょう は ノートを ありがとう。 ウイさんに かりた ノートは 来 週 らいしゅう かえします。

また いっしょに ひるごはんを 食 たべましょう。

キャロル

 

キャロルさんは 来 週 らいしゅう どうしますか。

1   ウイさんに ノートを かります。

2   ウイさんに ノートを かえします。

3   日本語 にほんごの クラスに 行 いきます。

4    ウイさんと ひるごはんを 食 たべます

 

Mục 5: bao gồm 2 câu hỏi trong đoạn văn gồm 250 chữ Kanji và trả lời câu hỏi

 

Ví dụ:

ミリアさんの うちは にぎやかな まちの 中 なかに あります。

ミリアさんの うちの となりに パンやが ありますから、

ミリアさんは 毎 日 まいにち おいしい パンを 買 かいます。ちかくに びょういんも ぎんこうも あます。とても べんりな ところです。

 

日 にち よう日 び、ミリアさんの うちで パーティーを します。ウォンさん、ロボックさん、トビンさんが 来 きます。キムさんは りょこうしますから 来 きません。パーティーで ミリアさんは 魚 さかな の りょうりを つくります。ウォンさんと トビンさんは とりにくの りょうりを つくります。ロボックさんは りょうりが できませんから、ケーキを 買 かいます

 

つぎの 中で、ミリアさんの うちから いちばん ちかい みせは どれですか。

1  パンや            2 ケーキや                 3 びょういん                    4 ぎんこう

 

だれが パーティーに 来 きませんか。

1 トビンさん              2 ロボックさん                     3 キムさん            4 ウォンさん

 

Mục 6: Đọc các bản tin tờ quảng cáo để tìm thông tin đúng (1 câu)

 

Ví dụ:

おいしい やさいの レストランが 今 週 こんしゅう の 金 きん よう日 び

 

の よるに はじまります! ケーキも やさいです。

 

金 きん よう日 びのよると 土 どよう日 びの よるは、おにくの りょうりも あります。

 

土 どよう日 びの ひるに ケーキを プレゼントします。日 にち よう日 び

 

の よるは お休みです

 

ケーキが ほしい 人は いつ 行きますか。

 

1  金 きん よう日 びの よる     2 土 どよう日 びの ひる

 

3  土 どよう日 びの よる     4 日 にち よう日 びの よる

 

Phần 3: Nghe hiểu

 

Mục 1: tất cả có 7 câu để kiểm tra khả năng nghe hiểu của người học, đề bài sẽ cho một đoạn hội thoại, bạn phải nghe và hiểu được đoạn hội thoại đó để đoán biết ý tiếp theo sẽ là gì.

 

Mục 2: gồm tất cả 6 câu hỏi kiểm tra khả năng nghe và hiểu đoạn văn, phải tìm ra những điểm chính trong đoạn văn đó.

 

Mục 3: Có 5 câu vừa nhìn hình vẽ vừa nghe để chọn lựa được đáp án đúng nhất.

 

Mục 4: Có tất cả 6 câu để kiểm tra khả năng nghe các câu thoại ngắn sau đó lựa chọn các câu ứng đáp thích hợp nhất.

 

Có thể nói cấu trúc đề thi JLPT N5 khá đơn giản, không có quá nhiều từ mới rắc rối. Bạn chỉ cần luyện thi tiếng nhật N5 trong cuốn giáo trình Minna no Nihongo là đã có đủ kiến thức để vượt qua kỳ thi N5. Ngoài ra các bạn có thể tới trung tâm dạy tiếng Nhật SOFL để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất cho kỳ thi N5 này nhé!

 

Bài viết liên quan