30 cấu trúc ngữ pháp luyện thi tiếng Nhật N2

Thứ bảy - 22/09/2018 06:10
Ở bài viết này, Nhật Ngữ SOFL sẽ chia sẻ cho bạn những phương pháp học ngữ pháp để luyện thi tiếng Nhật N2 hiệu quả và cung cấp cho bạn 30 cấu trúc ngữ pháp rất quan trọng, hay xuất hiện trong kỳ thi JLPT N2.
 

Cùng Nhật ngữ SOFL luyện thi JLPT N2
 

Phương pháp học ngữ pháp tiếng Nhật N2

 

Thứ nhất: Học ngữ pháp bằng cách đặt câu

Hàng ngày bạn sẽ phải lên kế hoạch học bao nhiêu ngữ pháp và ôn lại bao  nhiêu ngữ pháp. Khi học tiếng Nhật N2 bạn cần học khoảng 5 đến 8 ngữ pháp mỗi ngày tùy vào thời gian học của bạn. Hãy học bằng cách đặt mỗi ngữ pháp 3 – 4 ví dụ có chứa những  từ vựng bạn vừa học hoặc lồng ghép nhiều cấu trúc vào một câu. Bằng cách này, bạn sẽ biết cách sử dụng và vận dụng ngữ pháp vào từng trường  hợp. Hãy nhờ bạn bè hoặc thầy cô chỉnh sửa cho đúng.
 

Thứ hai: Dành thời gian ôn lại ngữ pháp

Khi kết thúc 1 tuần học hoặc học xong 30 cấu trúc bạn nên tổng hợp lại tất cả các ngữ pháp đã học để ôn lại, tránh trường hợp “học đâu quên đó”.
 

Thứ ba: Học các ngữ pháp có liên quan

Tiếng Nhật có hệ thống kính ngữ và ngữ pháp rất phức tạp. Khi luyện thi JLPT N2 có rất nhiều ngữ pháp tuy giống nhau về mặt ý nghĩa nhưng khác nhau về cách dùng. Hãy tìm hiểu chúng cùng lúc, phân biệt chúng để sử dụng cho đúng và phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng. Thử ghi các cặp ngữ pháp đối lập vào một cuốn sổ tay để có thể nhớ lâu hơn và tìm lại khi cần thiết.
 

Thứ tư: Làm nhiều bài tập

Cách nhanh nhất để nhớ ngữ pháp là làm bài tập thường xuyên và làm thật nhiều. Bạn hãy làm những bài tập trong sách giáo trình, lên mạng tải bài tập, làm quen với những dạng ngữ pháp hay xuất hiện trong các đề thi JLPT N2.
 

Ngữ pháp luyện thi tiếng Nhật N2

 

1. あげく(に): Sau khi đã... 
2. あまり: Do làm gì quá nhiều mà...
3. いじょう(以上)(は): Một khi đã... thì phải... (chỉ nghĩa vụ và trách nhiệm)
4. いっぽう(一方) / 一方では: Trong khi.... thì.... (chỉ sự đối lập)
5. いっぽう(一方)だ: Chỉ toàn là... (chỉ việc gì cứ tiếp diễn không dừng)
6. うえ(に): Thêm vào ..., cùng với...
7. うえ(上)で(は) / 上での / 上でも / 上の: Sau khi... mới… (chỉ hành động)
8. うえ(上)は: Một khi... thì phải...
9. V + (よ)うじゃないか / V + (よ)うではないか: Chúng ta cần/phải/hãy... chứ? (mẫu câu kêu gọi nghĩa vụ phải làm gì, hãy làm gì, sẽ làm gì)
10. うちに / ないうちに : Trong lúc ... (khi có gì đang/chưa xảy ra)
11. 得る(える/うる): Có thể, trong phạm vi có thể 
12. 得ない(えない): Không thể...(làm gì đó khách quan hoặc đánh giá hướng khách quan)
13. おかげだ / おかげで : Nhờ có, may mà có (chỉ ân huệ, biết ơn)
14. おそれがある: Có nguy cơ... (hướng tiêu cực)
15. かぎり(は) / かぎりでは / ないかぎり(は): Trong khi còn, một khi còn, nếu còn (chỉ sự tồn tại của người hay sự vật sự việc)
16. かけだ / かけの / かける: ... đang dang dở (làm gì đó)
17. がたい: Khó có thể...
18. がちだ / がちの: Hay... (chỉ xu hướng, tần suất  như hay muộn, hay quên...)
19. (か)と思うと / (か)と思ったら: Vừa... xong đã… (chỉ hành động làm gì)
20. かVないかのうちに : Chưa... xong đã...
21. かねない: Có khả năng sẽ, có thể sẽ, sẽ phải... (chỉ kết quả xấu)
22. かねる: Khó có thể...
23. かのようだ / かのような / かのように: Có vẻ như 
24. からいうと / からいえば / からいって: Về mặt... mà nói
25. からして: Ngay cả... cũng (chỉ căn cứ sự việc)
26. からすると / からすれば: Với... mà nói
27. からといって : Dù rằng ...
28. から-にかけて: Từ ... tới... 
29. からには / からは: Vì là...
30. ことか: Không biết... gì nhỉ? (chỉ sự phân vân, thắc mắc).
 
Đây chỉ là 30 cấu trúc ngữ pháp trong hệ thống ngữ pháp “đồ sộ” khi bạn luyện thi tiếng Nhật N2. Hãy vận dụng những phương pháp học tích cực của Trung tâm dạy tiếng Nhật SOFL để làm bài thi năng lực thật tốt nhé. Chúc bạn thành công.

Bài viết liên quan