Từ vựng tiếng Nhật về hoa

Thứ năm - 06/08/2015 03:37
Loài hoa yêu thích của bạn là gì? Trong tiếng Nhật chúng được đọc như thế nào và mang ý nghĩa gì? Hãy cùng Nhật ngữ SOFL học một số từ vựng tiếng Nhật về tên các loài hoa trong bài học hôm nay.
 
Quốc hoa Nhật Bản  - Sakura. Hoa anh đào chính là loài hoa mang tính biểu tượng của Đất nước mặt trời mọc, có nhiều loại anh đào khác nhau với thời gian nở cũng chênh lệch nhau (từ tháng 1 đến tháng 4). Dưới đây là 10 loại hoa anh đào phổ biến nhất mà trung tâm tiếng Nhật SOFL đã  tổng hợp:
 
Hoc tieng nhat
 
 

Tên tiếng Nhật

Cách đọc

Ghi chú

かわずざくら

Kawazuzakura

Là loại hoa anh đào nở sớm nhất Nhật Bản, thường từ đầu tháng 2, lúc này người dân tổ chức lễ hội ngắm hoa gọi là Lễ hội Hoa anh đào Kawazuzakura. Đây là loại hoa 5 cánh, màu hồng, kích thước cánh lớn hơn các loại anh đào khác.

染井吉野

Somei yoshino

Là loại hoa anh đào phổ biến nhất Nhật Bản, cánh màu hồng nhạt nhưng nhìn qua sẽ giống màu trắng nhiều hơn, hoa có 5 cánh. Nửa cuối tháng 4 là thời điểm hoa rực rỡ nhất.

たかと こひがん

Takato Kohigan

Loại hoa anh đào chỉ được tìm thấy ở công viên lâu đài Takato của tỉnh Nagano. Hoa nở vào đầu tháng 4, có 5 cánh mang sắc hồng phớt, cây có ít cành và nhiều hoa.

枝垂れ桜

Shidarezakura

Loại hoa anh đào nhiều cánh với những nhánh hoa vươn dài, rủ xuống phía dưới. Có 2 loại Sakura nhánh dài, một loại chỉ có 5 cánh, một loại số lượng cánh nhiều hơn hẳn được gọi là Yashidare zakura.

山桜

Yamazakura

Là một loại hoa anh đào núi, mang vẻ đẹp hoang dã. Hoa nở vào đầu tháng 4 hàng năm, có 5 cánh màu hồng nhạt, lá màu đỏ thẫm.

いちよ

Ichiyo

Hoa nở phổ biến vào giữa tháng 4, thường có 20 đến 30 cánh, màu hồng phấn. Hoa có nhiều ở vùng Kanto

えどひがんざくら

Edohigan Zakura

Đây là loại hoa anh đào có nhiều ở vùng Kanto. Cánh hoa nhỏ hơn so với Yoshino, nở vào cuối tháng 3.

Đặc biệt tại công viên Usuzumi của tỉnh Gifu có cây hoa Edohigan khổng lồ 1500 tuổi cao 16 mét (Được trồng bởi Thiên Hoàng Keitai từ thế kỷ 6)   

かんひざくら

Kanhizakura

Loại hoa này được trồng phổ biến ở miền Nam Nhật Bản, có nhiều ở Okinawa. Thời gian nở của hoa bắt đầu từ giữa tháng 1 đến tháng 2 (khu vực đảo Honshu hoa nở vào tháng 3). Hình dáng hoa giống như một chiếc chuông nhỏ, hoa màu hồng đậm, có 5 cánh.

かんざん

Kanzan

Đây là hoa thuộc dòng yaezakura, một dòng anh đào nhiều cánh, nở rộ vào cuối tháng 4.Mỗi bông có khoảng 30 đến 50 cánh nhỏ màu hồng đậm, lá cây màu nâu, thường lá non sẽ bắt đầu có trước khi hoa tàn.

きくざくら

Kikuzakura

Được mệnh danh là loài hoa Sakura trăm cánh, và nở muộn nhất trong các hoa anh đào phổ biến tại Nhật, thường là cuối tháng 4 đến đầu tháng 5. Hoa và là thường xuất hiện cùng lúc.

 

Ngoài ra người Nhật còn dùng hoa để thay cho những lời muốn nói, hay còn gọi 花言葉 -  Hanakotoba có nghĩa là ngôn ngữ của hoa: 

 

Tên tiếng Nhật

Cách đọc

Tên tiếng Việt

Ý nghĩa biểu đạt

赤 い 薔薇

Akaibara

Hoa hồng đỏ

Sự Llãng mạn

カ ー ネ ー シ ョ ン

Kaneshon

Hoa cẩm chướng

Tình yêu (món quà phổ biến cho Ngày của Mẹ)

ア マ リ リ ス

Amaririsu

 Hoa cung nhân thảo

Sự nhút nhát

白 い 薔薇

Shiroibara

Hoa hồng trắng

Sự ngây thơ, sự im lặng

黄色 い 薔薇

Kiiroibara

Hoa hồng vàng

Lòng ghen tị

赤 い チ ュ ー リ ッ プ

Akaichurippu

Hoa Tulip đỏ

Danh tiếng

黄色 チ ュ ー リ ッ プ

Kiiroichurippu

Hoa Tulip vàng

Tình cảm đơn phương

桜 草

Sakuraso

Hoa Ngọc trâm

Sự tuyệt vọng

ス イ ー ト ピ ー

Suitopi

Hoa đậu thơm

Lời tạm biệt

ブ ル ー ベ ル

Buruberu

Hoa chuông xanh

Lòng biết ơn

さ ぼ て ん の 花

Saboten no hana

Hoa xương rồng

Ham muốn

赤 い椿

AkaiTsubaki

Hoa sơn trà đỏ

Đại diện cho tình yêu

黄色椿

KiiroiTsubaki

Hoa sơn trà vàng

Khao khát

白 い 椿

ShiroiTsubaki

Hoa sơn trà trắng

Chờ đợi

白菊

Shiragiku

Bạch Cúc

Sự thật hoặc đau buồn - hoa phổ biến nhất cho đám tang

水仙

Suisen

Hoa thuỷ tiên vàng

Tôn trọng

ピ ン ク の 薔薇

Pinku no Bara

Hoa hồng

Niềm tin, hạnh phúc

 

Thế giới hoa Nhật Bản còn rất nhiều các loài hoa xinh đẹp và đặc sắc khác, các bạn tham khảo thêm tại bảng tên tiếng Nhật các loài hoa dưới đây nhé.

 

Tiếng Nhật

Cách đọc

Tên tiếng Việt

シクラメン

Shikuramen

Hoa anh thảo

芥子の花 

Kesinohana

Hoa Anh túc

百合

Yuri

Hoa bách hợp

蒲公英

Tanpopo

Hoa bồ công anh

Sumire

Hoa bướm

天竺牡丹

Tenjikubotan

Hoa thược dược

紫陽花

Ajisai

Hoa cẩm tú cầu

Kiku

Hoa cúc

Momo

Hoa đào

菖蒲

Ayame

Hoa diên vỹ

石楠花

Shakunage

Hoa đỗ quyên

薔薇

Bara

Hoa hồng

向日葵

Himawari

Hoa hướng dương

Ran

Hoa lan

鈴蘭

Suzuran

Hoa lan chuông

グラジオラス

Gurajiorasu

Hoa lay ơn

彼岸花

Higanbana

Hoa loa kèn nhện đỏ

Ume

Hoa mơ

花王

Kaou

Hoa mẫu đơn

木蓮

Mokuren

Hoa Mộc lan

ジャスミン

Jasumin

Hoa nhài

月下美人

Gekkanbijin

Hoa quỳnh

Hasu

Hoa sen

秋海棠

Shuukaidou

Hoa thu hải đường

水仙

Suisen

Hoa Thuỷ tiên

小手毬 

Kodemari

Hoa tiểu túc cầu

Fuji

Hoa tử đằng

Aoi

Hoa dâm bụt

 

Các bạn đã học được bao nhiêu từ vựng tiếng Nhật về các loài hoa rồi, hãy tiếp tục cập nhật những bài viết tiếp theo của Nhật ngữ SOFL nhé, tham khảo thêm về học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề thực vật trong chuyên mục lần tới.

 

Bài viết liên quan