Tổng hợp 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N5 bạn không thể bỏ qua.

Chủ nhật - 16/07/2017 21:44
Để có thể chinh phục được điểm số cao nhất trong kỳ thi năng lực với cấp độ N5, bạn không nên bỏ qua những cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật dưới đây

Ky thi nang luc tieng Nhat

Tiếng Nhật N5 là mục tiêu đầu tiên ai bắt đầu học tiếng Nhật cũng đều muốn hướng tới

 

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 ~ は thì, là, ở


~ N1 はN2 が
~ は~ [ thông tin truyền đạt]
Làm chủ ngữ của mệnh đề chính. Phân cách chủ ngữ và vị ngữ trong câu. Thông tin truyền đạt thường đứng sau は.
Chú ý:Khi hỏi bằng は thì cũng trả lời bằng は, với thông tin trả lời thay thế cho từ để hỏi
Ví dụ:
私わたしは日本にほんの料理りょうりが好すきです。
Tôi thích món ăn Nhật
A: これは何ですか Cái này là cái gì?
B: これは私の眼鏡(めがねです。Cái này là mắt kính của tôi.

 

Ngữ pháp tiếng Nhật N5~と~ : và


Khi nối 2 danh từ với nhau thì dùng trợ từ と
Ví dụ:
野菜と肉を食べます。
Tôi ăn rau và thịt
Ngày nghĩ là ngày thứ bảy và chủ nhật
休みの日土曜日と日曜日です。

 

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 ~ で~ : tại, ở, vì, bằng, với ( khoảng thời gian)


Diễn tả nơi xảy ra hành động, nơi xảy ra sự kiện,nguyên nhân, phương pháp, phương thức, phương tiện., sự vật được làm bằng chất liệu / vật liệu gì, một khoảng thời gian giới hạn.
Ví dụ:
この仕事は明日で終りますかCông việc này sáng mai có xong không?
はしで食べます。Tôi ăn bằng đũa
日本でレポートを書きます。Tôi viết báo cáo bằng tiếng Nhật
駅で新聞を買います。Tôi mua báo ở nhà ga

 

Ngu phap tieng Nhat

Những cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N5

 

Ngữ pháp tiếng Nhật N5  ~ ~ を ~ : chỉ đối tượng của hành động


Trợ từ をđược dùng biểu thị bổ ngữ trực tiếp của ngoại động từ
Chú ý:
Phát âm của を giống お. Chữ を duy nhất chỉ được dùng làm trợ từ
Ví dụ:
水を飲みます。Tôi uống nước
日本語を勉強します。Tôi học tiếng Nhật
音楽を聞きます. Tôi nghe nhạc

 

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 ~ に ~ : vào, vào lúc


Khi muốn nói về một thời điểm mà hành động nào đó xảy ra, chúng ta thêm trợ từに và sau danh từ chỉ thời gian.  に được dùng đối với những hành động xảy ra trong thời gian ngắn. に dùng khi danh từ chỉ thời gian có con số đi kèm. Tuy nhiên, đối với trường hợp của thứ trong tuần thì có thể dùng hoặc không dùng に
Ví dụ:
7時に起きます。Tôi thường thức dậy lúc 7h
月日に日本へ行きました。Tôi ( đã) đến Nhật vào ngày 1 tháng 2.
週末に友達の家へ行きます。Cuối tuần tôi (sẽ) đi đến nhà của bạn.
Trên đây là 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N5, Trung tâm tiếng Nhật SOFL chúc bạn học tốt và dành được những điểm số cao nhất trong kỳ thi sắp tới.

 

Bài viết liên quan