Tổng hợp 150 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N5 bạn không thể bỏ qua.

Thứ hai - 17/07/2017 08:44
Để có thể chinh phục được điểm số cao nhất trong kỳ thi năng lực với cấp độ N5, bạn không nên bỏ qua những cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật dưới đây

Ky thi nang luc tieng Nhat

Tiếng Nhật N5 là mục tiêu đầu tiên ai bắt đầu học tiếng Nhật cũng đều muốn hướng tới

150 Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N5:

 

と (To): Và…

何か (Nanika): Cái gì đó

~のを (~ no o): Danh từ hoa động từ

ないでください (Naide kudasai): (Xin) đừng, không

そうです (Sōdesu): Đúng vậy

いっしょにV ませんか (Issho ni vmasen ka): Cùng …nhé!

ちゅう (Chi ~yuu): Suốt, cả (Thời gian)

… だけ (… dake): Chỉ (có) … là, chỉ … mà thôi, riêng … thì

この / その / あの (Kono/ sono/ ano): …này/đó/kia

です (Desu): Là

これ/それ/あれ (Kore/ sore/ are): Cái này/cái đó/cái kia

ので (Node): Vì…nên…

ます (Masu): Thể lịch sự của động từ

~も (~ mo): Cũng, đến mức, đến cả

もう… (Mō…): Đã…lắm rồi, không…nữa đâu (thái độ phủ định)

のなか (No naka): Trong…

よく (Yoku): Thường…

ている (Te iru): Đã … rồi

のなかで (No naka de): Trong số…

ている (Te iru): Lặp đi lặp lại

は..語で何ですか (Wa.. go de nandesuka): … nghĩa là gì

てはだめだ (Te wa dameda): Không được

~ませんか (~masen ka): Anh/chị cùng……với tôi không?

まずは (Mazuwa): Tạm thời, trước hết

じゃ(あ) / では (Ja (a )/de wa): Thôi, vậy thì (Chuyển đổi)

ている (Te iru): Đã, từng…

のほうが…です (No hō ga…desu): …thì ….hơn

~ に (~ ni): Vào, vào lúc……

…か, …か (… ka, … ka): hay

あります (Arimasu): Có… (sở hữu)

さん (San): Anh, chị, ông, bà

ている (Te iru): Đang…

あまりに(も) / あんまりに(も) (Amarini (mo)/ anmari ni (mo)): Quá sức, quá chừng, quá mức

から~まで (Kara ~ made): Từ …đến…

~で (~ de): Tại, ở, vì, bằng, với (khoảng thời gian)

も (Mo): Trợ từ

ました (Ma shita): Đã làm gì

もう (Mō): Thiệt tình, thiệt là (phê phán)

過去形 (Kako katachi): Thể quá khứ

が (Ga): Trợ từ đứng sau chủ ngữ

へ …に来ます (E… ni kimasu): Đến đâu để

だから (Dakara): Do đó, vì thế (Kết luận)

ていい (Te ī): Có thể …, được phép …

それから (Sore kara): Sau đó, từ đó

という (To iu): Nói là

N1 の N2 (N 1 no n 2): N2 có tính chất hoặc số lượng N1

…だけで (… dake de): Chỉ cần .. (đã)

ましょうか (Mashou ka): Nhé

て~て (Te ~te): Nối câu

じゃ(あ) / では (Ja (a )/de wa): Thế thì, vậy thì (Suy luận)

どれですか (Doredesu ka): Là cái nào

にV-ます (Ni v -masu): Điểm xuất phát, điểm khởi đầu

しかし (Shikashi): Nhưng mà, tuy thế, mà

てから (Te kara): Sau khi…

辞書形 (Jisho katachi): Thể từ điển

ている (Te iru): Đã… (hoàn tất)

います (Imasu): Có… (hiện hữu)

が (Ga): Nhưng

… にVます (… ni vmasu)

~なくちゃいけない (~ nakucha ikenai)

ことができる (Koto ga dekiru)

そうですか (Sōdesu ka)

います (Imasu): Có… (sở hữu)

から (Kara)

~と (~ to): Và ~

いつ (Itsu): Khi nào

~助詞+数量 (~ joshi + sūryō): Tương ứng với động từ…chỉ số lượng

あります (Arimasu): Diễn ra, xảy ra, được tổ chức

どこか (Doko ka): Đâu đó

はどうですか (Wa dōdesu ka): …. thì như thế nào?

じゃありませんでした (Ja arimasendeshita): Không…

なかなか~ない (Nakanaka ~ nai): Mãi mà…

です (Desu): Cái gì đó ở đâu

でしょう (Deshou): Đúng không (Xác nhận lại)

もう (Mō): Đã… rồi (hoàn tất)

N1 の N2 (N 1 no n 2): N2 của N1 (Sở hữu)

へ …に帰ります (E… ni kaerimasu): Trở về đâu để

たことがある/ない (Ta koto ga aru/ nai): Đã từng, chưa từng

ませんでした (Masendeshita): Đã không

てください (Te kudasai): Hãy…

どの (Dono): …nào

は…が… (Wa… ga…): Cái gì đó như thế nào

にV-ます (Ni v -masu): Tần suất

てはいけない (Te wa ikenai): Không được

… がほしい (… ga hoshī): Muốn …

~たい (~ tai): Muốn…

と~と~どちら~か (To ~ to ~ dochira ~ ka): So sánh

より (Yori): Hơn

て (Te): Vì…nên…

~に~かい(~に~回) (~ ni ~ kai (~ ni ~ kai)): Làm ~ lần trong khoảng thời gian ~

で (De): Làm … ở, tại

どんな (Don’na): Bất kì … gì (cũng)

がいちばん…です (Ga ichiban…desu): Là nhất

ぜひ (Zehi): Nhất định phải, thế nào cũng

の (No): Bổ nghĩa

か (Ka): Từ nghi vấn

… のに (…noni): Vậy mà, mặc dù (Nguyên nhân nghịch)

~を (~ o): Chỉ đối tượng của hành động

じゃない (Janai): Không phải, phải không, không phải…hay sao?

お (O): Tiền tố

でも (Demo): Những thứ như…, hoặc là… gì đó (Đưa ra đề nghị)

~に (~ ni): Cho~, Từ~

は~にあります (Wa ~ ni arimasu): …có ở… (nhấn mạnh vào chủ thể)

すき (Suki): Thích…

な (Na): Bổ sung ý nghĩa cho danh từ

なかを (Naka o): Trong tình huống …

そして (Soshite): Và (Liệt kê)

ぜんぜん~ない (Zenzen ~ nai): Hoàn toàn không…

~と (~ to): Với ~

お (O): Tiền tố

でも (Demo): Những thứ như…, hoặc là… gì đó (Đưa ra đề nghị)

や (Ya): …hoặc…

や (Ya): Và

すぐ (Sugu): Ngay, ngay lập tức

そうじゃありません (Sō jaarimasen): Không phải vậy

に~がいます (Ni ~ ga imasu): Ở… có… (nhấn mạnh vào địa điểm)

A-い+N (A – i + n): Bổ sung ý nghĩa cho danh từ

おくに (O kuni): Nước nào

でした (Deshita): Thời quá khứ của tính từ, danh từ

Từ nghi vấn + が ()

~のが (~ no ga): Danh từ hóa động từ

が欲しいです (Ga hoshīdesu): Muốn …

そして (Soshite): Và (Trình tự)

あまり~ない / あんまり~ない (Amari ~ nai/ anmari ~ nai): Không…lắm

とても (Totemo): Rất

で (De): Vừa… vừa

~に/へ (~ ni/ e): Chỉ hướng, thời điểm

は…です (Wa…desu): Thì

じゅう (Jū): Khắp (Không gian)

に~があります (Ni ~ ga arimasu): Ở… có… (nhấn mạnh vào địa điểm)

よく (Yoku): Kĩ, tốt, giỏi

なくてもいい (Nakute mo ī): Không cần phải

じょうず (Jōzu): Giỏi

など (Nado): Chẳng hạn

じゃ(あ) / では (Ja (a )/de wa): Thế thì, vậy thì (Bày tỏ thái độ)

あります (Arimasu): Có… (hiện hữu)

否定形 (Hitei katachi)

の (No): Của…

は~にいます (Wa ~ ni imasu): …có ở… (nhấn mạnh vào chủ thể)

へた (Heta): Xấu, dở, kém, tệ, vụng

じゃありません (Ja arimasen): Không…

がわかります (Ga wakarimasu): Năng lực

か (Ka): Cái gì đó phải không

だろう (Darou): Đúng không (Xác nhận lại)

きらい (Kirai): Ghét…

それから (Sore kara): …Và…, thêm cả… nữa

をくれる (O kureru): Làm cho…

~ないといけない (~ naito ikenai): Phải~

くなかった (Kunakatta): Phủ định trong quá khứ của A-い

で (De): Trợ từ

ません (Masen): Không làm gì

 

 

Trong đó những cấu trúc ngữ pháp N5 được sử dụng phổ biến nhất trong giao tiếp hàng ngày

 

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 ~ は thì, là, ở


~ N1 はN2 が
~ は~ [ thông tin truyền đạt]
Làm chủ ngữ của mệnh đề chính. Phân cách chủ ngữ và vị ngữ trong câu. Thông tin truyền đạt thường đứng sau は.
Chú ý:Khi hỏi bằng は thì cũng trả lời bằng は, với thông tin trả lời thay thế cho từ để hỏi
Ví dụ:
私わたしは日本にほんの料理りょうりが好すきです。
Tôi thích món ăn Nhật
A: これは何ですか Cái này là cái gì?
B: これは私の眼鏡(めがねです。Cái này là mắt kính của tôi.

 

Ngữ pháp tiếng Nhật N5~と~ : và


Khi nối 2 danh từ với nhau thì dùng trợ từ と
Ví dụ:
野菜と肉を食べます。
Tôi ăn rau và thịt
Ngày nghĩ là ngày thứ bảy và chủ nhật
休みの日土曜日と日曜日です。

 

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 ~ で~ : tại, ở, vì, bằng, với ( khoảng thời gian)


Diễn tả nơi xảy ra hành động, nơi xảy ra sự kiện,nguyên nhân, phương pháp, phương thức, phương tiện., sự vật được làm bằng chất liệu / vật liệu gì, một khoảng thời gian giới hạn.
Ví dụ:
この仕事は明日で終りますかCông việc này sáng mai có xong không?
はしで食べます。Tôi ăn bằng đũa
日本でレポートを書きます。Tôi viết báo cáo bằng tiếng Nhật
駅で新聞を買います。Tôi mua báo ở nhà ga

 

Ngu phap tieng Nhat

Những cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N5

 

Ngữ pháp tiếng Nhật N5  ~ ~ を ~ : chỉ đối tượng của hành động


Trợ từ をđược dùng biểu thị bổ ngữ trực tiếp của ngoại động từ
Chú ý:
Phát âm của を giống お. Chữ を duy nhất chỉ được dùng làm trợ từ
Ví dụ:
水を飲みます。Tôi uống nước
日本語を勉強します。Tôi học tiếng Nhật
音楽を聞きます. Tôi nghe nhạc

 

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 ~ に ~ : vào, vào lúc


Khi muốn nói về một thời điểm mà hành động nào đó xảy ra, chúng ta thêm trợ từに và sau danh từ chỉ thời gian.  に được dùng đối với những hành động xảy ra trong thời gian ngắn. に dùng khi danh từ chỉ thời gian có con số đi kèm. Tuy nhiên, đối với trường hợp của thứ trong tuần thì có thể dùng hoặc không dùng に
Ví dụ:
7時に起きます。Tôi thường thức dậy lúc 7h
月日に日本へ行きました。Tôi ( đã) đến Nhật vào ngày 1 tháng 2.
週末に友達の家へ行きます。Cuối tuần tôi (sẽ) đi đến nhà của bạn.


Các bạn hãy học thật tốt các cấu trúc ngữ pháp N5 này nhé,  Trung tâm tiếng Nhật SOFL chắc chắn chúng sẽ là nền tảng góp phần quan trọng trong quá trình học tiếng Nhật của bạn về sau đấy. Chúc bạn thành công!

 

Bài viết liên quan