Ngữ pháp N5: Cách chia động từ thì quá khứ - Thể た

Thứ hai - 13/01/2020 10:45
Trong tiếng Nhật N5 các bạn sẽ được tiếp xúc với cách diễn đạt thể quá khứ bằng cách cơ bản chuyển động từ sang thể Ta - た . Cách chia cụ thể trong từng trường hợp được trình bày trong phần nội dung dưới đây.

>> 20 Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp thông dụng

 

Cách chia động từ thì quá khứ - Thể た

 

1- Chia động từ thể    từ thể tự điển trong tiếng Nhật

Thể    của động từ nhóm 1

➤ Động từ kết thúc bằng âm す. Chuyển す sang した

Ví dụ: Nói chuyện はなす ⇒ はなした

 

➤ Động từ kết thúc bằng âm く. Chuyển く sang いた

Ví dụ: Viết かく ⇒ かいた

(Động từ đi thuộc trường hợp ngoại lệ いく ⇒ いった)

 

➤ Động từ kết thúc bằng âm ぐ. Chuyển ぐ sang いだ

Ví dụ: Bơi およぐ ⇒ およいだ

Khẩn trương いそぐ ⇒ いそいだ

 

➤ Động từ kết thúc bằng các âm む、ぶ、ぬ. Chuyển tất cả sang んだ

Ví dụ: Đọc よむ ⇒ よんだ

Chơi あそぶ ⇒ あそんだ

Chết しぬ ⇒ しんだ

 

➤ Động từ kết thúc bằng các âm う、る、つ. Chuyển tất cả sang った

Ví dụ: Hiểu わかる ⇒ わかった

Nói いう ⇒ いった

Đứng たつ ⇒ たった

 

Thể của động từ nhóm 2

Cách chia thể た  của nhóm này là bỏ る sau đó + た

Ví dụ: Ăn たべる ⇒ たべた

Nhìn みる ⇒ みた

Dậy おきる ⇒ おきた

Dạy học おしえる ⇒ おしえた

Nhớ おぼえ る ⇒ おぼえた

 

Thể của động từ nhóm 3

➤ Làmする ⇒ した

➤ Đến くる ⇒ きた

Ví dụ: 

Hôm qua tôi đã ăn Ramen

⇒ きのう、ラーメンをたべた

 

Hôm qua tôi đã uống rượu

⇒ きのう おさけを のんだ。

 

Tôi đã làm bài tập

⇒ しゅくだいをした

 

Tôi đã chơi ở công viên

⇒ こうえんであそんだ。

 

Mẹ tôi đã nấu cơm

⇒ おかあさんは ごはんを つくった。

 

2- Thì quá khứ của thể phủ định trong tiếng Nhật

Diễn đạt ý đã không làm việc gì đó trong quá khứ, sử dụng  なかった - cách chia của thể này gần giống như cách chia của thể ない. 

Ví dụ:

Hôm qua tôi đã không ăn Ramen

⇒ きのう、ラーメンをたべなかった。

 

Hôm qua tôi đã không uống rượu

⇒ きのう おさけを のまなかった。

 

Tôi đã không làm bài tập

⇒ しゅくだいをしなかった。

 

Tôi đã không chơi ở công viên

⇒ こうえんであそばなかった

 

Để nhớ lâu hơn ngữ pháp này các bạn hãy vận dụng cách chia thể quá khứ kèm theo thật nhiều ví dụ nhé.

 

Bài viết liên quan