Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp bài 4 - Trung tâm tiếng nhật SOFL - SOFL 日本語センター Luyện thi tiếng nhật


Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp bài 4
Thứ ba - 15/09/2015 23:45
Trong bài học ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp bài 4, chúng ta cùng tìm hiểu phần ngữ pháp để thể hiện việc đã làm hoặc những điều đã trải qua trong quá khứ. Nó được hình thành bằng cách sử dụng các mẫu câu của động từ こ と が あ る / あ り ま す" (ta-form koto ga aru / arimasu).
 
Trung tâm Nhật ngữ SOFL cung cấp bài giảng online về phần ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp bài 4. Trong bài học này, chúng ta cùng tìm hiểu về cách thể hiện một hành động, trải nghiệm đã xảy ra trong quá khứ. phần kiến thức này khá phổ dụng trong giao tiếp và đời sống hằng ngày. Nó cũng có thể được sử dụng để hỏi kinh nghiệm của những người khác trong một việc gì đó.
 
** Cấu trức ngữ pháp cơ bản trong bài ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp bài 4:
 
1. Động từ (た dạng -tai) こ と が あ り ま す(koto ga arimasu)
 
Thông thường nếu bạn nói "去年 日本 へ 行 き ま し た" (kyonen nihon e ikimashita), nghĩa là "tôi đã đến Nhật Bản năm ngoái". Câu này là nói về hành động đi đến Nhật của bạn tại thời điểm đó (năm ngoái), không đề cập về điều gì khác hơn.
 
Nhưng nếu bạn nói "日本 へ 行 っ た こ と が あ り ま す" (nihon e Itta koto ga arimasu), câu này có nghĩa là bạn đã từng đến Nhật Bản trong quá khứ. Câu này nhấn mạnh vào hành động bạn "đã đến" Nhật Bản, chứ không coi trong về thời điểm năm ngoái bằng ví dụ trên. Vì vậy, nếu bạn muốn nói rằng bạn đã làm một điều đặc biệt trong quá khứ bất kể thời điểm bạn đã làm điều đó khi nào, hãy sử dụng "ta-form koto ga arimasu".
 
Đối với dạng phủ định về điều mà bạn chưa có kinh nghiệm cũng không được thực hiện trong quá khứ, bạn chỉ cần thay đổi hình thức cấu trúc sang phủ định như sau: 
 
Động từ (たdạng -tai) こ と が あ り ま せ ん ( koto ga arimasen)
 
Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp bài 4
 
Ví dụ, nếu bạn chưa từng leo núi Phú Sĩ trong suốt cuộc đồi quá khứ, bạn có thể nói: 
 
富士山 に 登 っ た こ と が あ り ま せ ん.
Fujisan ni nobotta koto ga arimasen
Tôi chưa từng trèo lên núi Phú Sĩ trước đây
 
2. Hỏi về một việc đã làm trong quá khứ
 
Cấu trúc dạng hỏi này khá đơn giản, để biến cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật này thành một câu hỏi, chỉ cần thêm các từ để hỏi か (ka) ở cuối câu.
 
Ví dụ: 富士山 に 登 っ た こ と が あ り ま す か Fujisan ni nobotta koto ga arimasu ka
Bạn đã từng leo lên núi Phú Sĩ chưa?
Trả lời 1 は い, 登 っ た こ と が あ り ま す hai, koto ga arimasu nobotta
Có, tôi đã leo lên núi Phú Sĩ. 
Trả lời 2 い い え, 登 っ た こ と は あ り ま せ ん. iie, nobotta koto wa arimasen
Không, tôi chưa từng trèo lên núi Phú Sĩ. 
 
Trong cuộc trò chuyện thực tế, bạn có thể sử dụng hình thức ngang bằng trong các câu của bạn. Do đó thay vì lịch sự trang trọng:  あ り ま す (arimasu) hoặc あ り ま せ ん (arimasen), bạn có thể sử dụng với bạn bè:  あ る (aru) hoặc な い (nai) ở dạng thường.

Thông tin được cung cấp bởi: 
 
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
Địa chỉ: Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://trungtamnhatngu.edu.vn/

Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng Nhật SOFL

Bài viết liên quan

 

Danh mục khóa học

Hỗ trợ trực tuyến

Hai Bà Trưng - Hoàng Mai
Thanh Xuân - Hà Đông
Cầu Giấy - Từ Liêm
Long Biên - Gia Lâm

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 37

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 36


Hôm nayHôm nay : 2299

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 13139

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 4037212