Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp bài 2 - Trung tâm tiếng nhật SOFL - SOFL 日本語センター Luyện thi tiếng nhật

Hai Bà Trưng - Hoàng Mai : Miss Điệp - 0962 461 288 Thanh Xuân - Hà Đông : Miss Dung - 0986 841 288 Cầu Giấy - Từ Liêm : Miss Tuyền - 0964 66 12 88 Long Biên - Gia Lâm : Miss Vũ Dung - 0981 961 288
 
** CHÀO MỪNG HỌC VIÊN MỚI TẠI LONG BIÊN **

GIẢM
10HỌC PHÍ CHO HỌC VIÊN ĐĂNG KÍ TẠI CƠ SỞ 4 LONG BIÊN

TRƯỚC NGÀY
 25/09


Tặng 100% học phí khóa tiếp theo cho 3 học viên xuất sắc nhất trong lớp!

Học tiếng Nhật cơ bản, luyện thi tiếng nhật Kyu N trực tiếp với giáo viên Nhật Bản tại trung tâm Nhật ngữ SOFL
Giáo viên NHật bản trực tiếp giảng dạy tại tất các khóa học tại trung tâm! 


   Tặng 50% học phí cho các học sinh nghèo vượt khó. 
Tặng 50% học phí cho con em thương binh liệt sĩ !

 
 

Hỗ trợ trực tuyến

Hai Bà Trưng - Hoàng Mai
Thanh Xuân - Hà Đông
Cầu Giấy - Từ Liêm
Long Biên - Gia Lâm

BÀI MỚI ĐĂNG - 最新記事

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 68

Máy chủ tìm kiếm : 2

Khách viếng thăm : 66


Hôm nayHôm nay : 5357

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 21798

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 4146404

TIN NỘI BỘ

LỊCH LÀM VIỆC CỦA TRUNG TÂM NHẬT NGỮ SOFL

 

    Trung tâm  Nhật Ngữ SOFL làm
    việc tất cả các ngày trong tuần
    từ thứ 2 đến chủ nhật
    Thời gian:  8h -21h hàng ngày

GIẢNG DẠY TẠI DOANH NGHIỆP

HÌNH ẢNH TRUNG TÂM

Home » Tin Tức » HỌC TIẾNG NHẬT MỖI NGÀY » NGỮPHÁP

Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp bài 2

Thứ ba - 15/09/2015 03:42
Trong bài ngữ pháp tiếng Nhật bài 2, chúng ta sẽ được học cách sử dụng ngữ pháp tiếng Nhật để thể hiện ý định của bạn làm một việc gì đó. Trong thực tế có hai cách: つ も り (tsumori) hoặc 意向 形 (ikoukei).
Ngữ pháp sơ cấp bài 2 sẽ học cấu trúc dùng để thể hiện ý định

Ngữ pháp sơ cấp bài 2 sẽ học cấu trúc dùng để thể hiện ý định

 
Cùng trung tâm Nhật ngữ SOFL học ngữ pháp tiếng Nhật bài 2 với cách thể hiện ý định của bản thân khi làm điều gì đó. Hãy cẩn thận và phân biệt văn phạm này với bảy tỏ ý định của người khác. Trong thực tế có 2 cách bày tỏ ý định của bạn thân khi định làm 1 điều gì đó.
 
1, つ も り で す tsumori desu
 
* Thường được sử dụng để thể hiện ý định rõ ràng hoặc xác định quyết tâm của người nói.
* Cáu trúc:
1. (私 は) Động từ  つ も り で す: Tôi có ý định làm....
(watashi wa) Động từ tsumori desu
2. (私 は) Động từ つ も り で す:  Tôi có ý định không làm...
(watashi wa) Động từ tsumori desu
 
* Ví dụ: 夏 休 み に 日本 へ 行 く つ も り で す: Tôi có ý định đến Nhật Bản kỳ nghỉ mùa hè này.
natsu Yasumi ni nihon e Iku tsumori desu
Bạn nói câu này khi chuyến đi mới chỉ là ý định của bạn, nhưng 
夏 休 み に 日本 へ 行 き ま す: Tôi sẽ đến Nhật Bản kỳ nghỉ mùa hè này.
natsu Yasumi ni nihon e ikimasu
Câu ví dụ này khi thể hiện ý định rõ ràng là bạn chắc chắn hoàn toàn 100% rằng bạn sẽ đi.
夏 休 み に ど こ へ も 行 か な い つ も り で す: Tôi có ý định không đi đâu cả kỳ nghỉ hè này.
natsu Yasumi ni doko emo ikanai tsumori desu
Đây là ý định mang nghĩa phủ định của bạn, khi bạn thể hiện ý định rõ ràng là bạn không đi.
 
Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp bài 2
 
2, 意向 形 (ikoukei)
 
* Sử dụng để thể hiện chủ ý của người nói, thông thường các hình thức của ý định ở đây không được sử dụng một mình, nó thường kết hợp với ~ と 思 っ て い ま す (~ to omotte imasu) hoặc ~ と 思 い ま す (~ to omoimasu).
* Cấu trúc: 
1. (私 は) Động từ と 思 っ て い ま す Tôi đang nghĩ đến việc làm....
(watashi wa) Động từ to omotte imasu
 
* Ví dụ: 夏 休 み に 日本 へ 行 こ う と 思 っ て い ま す: Tôi đang nghĩ đến việc đến Nhật Bản kỳ nghỉ mùa hè này.
natsu Yasumi ni nihon e ikou để omotte imasu
 
行 こ う (ikou) là chủ ý theo mẫu về 行 く động từ (Iku). Vậy, làm thế nào để thay đổi động từ thành có chủ đích?
 
* Quy tắc: 
- Nhóm động từ luôn luôn kết thúc với từ có chứa âm - u. Để thay đổi nhóm động từ này thành có chủ đích, bạn có thể đổi âm- u thành âm- o khi kết câu. Sau đó thêm う (u) với các từ thay đổi.
 
Ví dụ: động từ よ む (yomu) kết thúc với む (mu). Nếu bạn thay đổi âm- u thành âm -o, む (mu) trở thành も (mo). Thêm う (u) ở cuối, bạn sẽ nhận được よ も う (Yomou).
 
- Nhóm động kết thúc với る (ru). Để thay đổi thành có chủ đích, chỉ đơn giản là thay thế る (ru) với よ う (you)
 
Ví dụ:   べ る (taberu) た べ よ う (tabeyou).
  ね る (neru) ね よ う (neyou).
 
- Nhóm động từ bất quy tắc. Bạn chỉ cần phải ghi nhớ chúng. 
Ví dụ:   く る (kuru)   こ よ う (koyou) 
す る (suru)   し よ う (Shiyou).

Thông tin được cung cấp bởi: 
 
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
Địa chỉ: Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://trungtamnhatngu.edu.vn/
 

Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng Nhật SOFL

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn