Ngữ pháp tiếng Nhật bài 7

Thứ hai - 23/11/2015 21:47
Hôm nay , hãy cùng Trung tâm tiếng Nhật SOFL học ngữ pháp tiếng nhật - bài 7. Với các mẫu câu hỏi làm bằng dụng cụ gì đó, khi tặng ai cái gì đó , hỏi ai đó đã làm công việc nào đó chưa và dùng khi nhận một cái gì từ ai đó.

 

Ngu phap tieng Nhat

Học ngữ pháp tiếng Nhật 

 

Mẫu câu 1: Làm gì bằng dụng cụ gì đó

 

Cấu trúc ngữ pháp: どうぐ [ dougu ] + で [ de ] + なに [ nani ] + を [ o ] + Vます [ Vmasu ]

 

Ví dụ: 
- 私はボールペンで書きます。: Tôi viết bằng bút bi. 
- 私はオンラインのコンピュータを使用しています。: Tôi online bằng máy vi tính. 
- 私はあなたの携帯電話でゲームをプレイします。: Tôi chơi game bằng điện thoại
 

Mẫu câu 2: Dùng để hỏi xem từ nào đó trong ngôn ngữ nào đó đọc là gì

 
Cấu trúc ngữ pháp: ~は [ wa ] + こんご[ kongo ] + で [ de ] + なんですか [ nan desuka ] 
Ví dụ: 
- " Xin Chào " 日本語で何ですか?: Xin Chào tiếng Nhật là gì? 
- Xin Chào 日本語でこんにちはです! Xin chào tiếng Nhật là Konnichiwa!
 
Xem thêm các bài viết về từ vựng tiếng Nhật để đặt câu với cấu trúc ngữ pháp trong bài này nhé.
 
hoc tieng Nhat
 
Cách học ngữ pháp tiếng Nhật hiệu quả
 

Mẫu câu 3: Khi tặng ai cái gì đó

 
Cấu trúc ngữ pháp: だれ [ dare ] + に [ ni ] + なに[ nani ] + を [ o ] + あげます [ agemasu] 
Ví dụ:
- 私はあなたに花を与えました。: Tôi tặng hoa cho bạn.
- 私はあなたに本を与えます。: Tôi tặng sách cho bạn.
 

Mẫu câu 4: Dùng để nói khi mình nhận một cái gì từ ai đó

 
Cấu trúc ngữ pháp: だれ [ dare ] + に [ ni ] + なに [ nani ] + を [ o ] + もらいます [ moraimasu ] 
Ví dụ: 
- わたしはともだちにはなをもらいます。 : Tôi nhận hoa từ bạn bè.
- 私はあなたからの愛を受けます。: Tôi nhận tình yêu từ bạn.
 

Mẫu câu 5: Là dạng câu hỏi dùng để hỏi một ai đó đã làm công việc nào đó chưa

 
Cấu trúc: 
* Câu hỏi:  もう [ mou ] + なに [ nani ] + を [ o ] + Vましたか [ Vmashita ka ] 
* Trả lời: 
はい、もう Vました。 : [ hai, mou Vmashita ]
いいえ、まだです。  [ iie, mada desu ] 
Ví dụ: 
- あなたはもうばんごはんをたべましたか。 : Bạn đã ăn cơm tối chưa ?
- はい、もうたべました。 : Vâng, tôi đã ăn rồi. 
- いいえ、まだです。 : Không, tôi chưa ăn.
Chú  ý : 
* Sự khác nhau giữa hai động từ べんきょうします [ enkyoushimasu ] và ならいます [ naraimasu ] đều có nghĩa là học. Nhưng べんきょうします [ benkyoushimasu] nghĩa là tự học, còn ならいます [ naraimasu ] thì có nghĩa là học từ ai đó, được người nào truyền đạt. 
* Có thể thêm vào các yếu tố đã học như ở đâu, dịp gì...... cho câu thêm sống động. Và với động từ  かします : cho mượn; かります : mượn, おしえます : dạy và ならいます : học thì các mẫu câu cũng tượng tự như vậy. 
* Đối với người Nhật họ thường rất lịch sự, nên họ luôn nóilà họ nhận gì từ người khác chứ không bao giờ nói người khác cho mình nên khi nói "Bạn tôi cho tôi món quà" thì khi bạn viết ra tiếng Nhật thì phải viết là "Tôi nhận món quà từ bạn tôi" chứ không thể viết là "Bạn tôi cho tôi món quà".
 
Trên đây là ngữ pháp tiếng Nhật bài 7, chúng tôi sẽ liên tục cập nhật các bài tiếp theo nên mong các bạn sẽ luôn luôn truy cập vào website của Trung tâm Tiếng Nhật SOFL để tích lũy vốn tiếng Nhật cho mình nhé. Chúc các bạn có 1 tuần làm việc, học tập vui vẻ, thú vị.

Bài viết liên quan