Ngữ pháp Sơ cấp 1 - Bài 3

Thứ tư - 17/12/2014 07:08
Hôm nay chúng ta sẽ cùng học về các danh từ chỉ thị これ、それ、あれ : cái này, cái đó, cái kia. Những danh từ này sẽ giúp chúng ta hiểu cách nói sở hữu trong tiếng Nhật.

 

Giao trinh tieng Nhat

Tham gia khóa học tiếng Nhật trực tuyến sơ cấp tại Nhật ngữ SOFL

 

 

Ngữ pháp sơ cấp 1 "Bài 3": ーこのほんは だれのですか

 
Hội thoại 1:
 
A:    おはよう ございます
        Chào buổi sáng
B:    おはよう ございます
       Chào buổi sáng
A:    それ は なん ですか
       Đây là cái gì vậy?
B:    これ ですか。これ は とけい です
       Cái này à? Đây là đồng hồ
A:    だれ の とけい ですか
       Camera của ai thế?
B:    わたし の とけい です
        Camera của tôi đấy 
A:    それ も あなた の ですか
        Cái đằng kia cũng là của anh à?
B:    いいえ。この バソコン は ともだち の です
        Không. Máy tính sách tay này là của bạn tôi.
A:    これ は にほんご で なん です か
       Cái này trong tiếng Nhật gọi là gì thế?
B:    にほんご で、それ は かばん です
       Trong tiếng Nhật, cái đó là cái cặp
A:    じゃ。。。あれ は?
        Vậy thì …còn cái kia thì sao?
B:    あれ は しんぶん で、これ は ノート です
       Kia là báo, còn cái này là vở
 
Hội thoại 2:
 
A:    これ、なん ですか
        Cái này, là gì vậy?
B:    ケーキです。どうぞ
        Bánh kem đấy. xin mời
A:    あ、どうもありがとう
        Ôi, xin cảm ơn.
 
 
Hội thoại 3:
 
A:    あのう。これ、どうぞ。おみやけ、ほんのきもちです。
        Uhm…cái này, xin mời chị. Là quà đặc sản. Đây là chút lòng thành
B:    へ?あ、どうも。。。これ、さかなですか、にくですか
        Hả? ôi, cảm ơn anh. Cái này là cá hay là thịt vậy?
A:    ちばうみのさかなです。これからどうぞよろしくおねがいします。
        Là cá ở biển Chiba. Từ nay về sau xin nhờ chị giúp đỡ nhiều.
 

Bài viết liên quan