Cách học 214 bộ thủ Kanji qua thơ

Thứ tư - 08/05/2019 03:45
Cách học 214 bộ thủ Kanji qua thơ là một trong những cách học chữ Kanji khá hiệu quả. Thông qua bài thơ các bạn sẽ dễ dàng nhớ được các bộ thủ cũng như ý nghĩa của từng bộ thủ này. Cùng theo dõi ngay bài viết này của trung tâm tiếng Nhật SOFL nhé!

 

Bộ thủ trong tiếng Nhật là gì?

 

Bất kỳ ai khi tìm hiểu về tiếng Nhật đều biết rằng tiếng Nhật có tất cả 3 bảng chữ cái Hiragana, Katakana và Kanji. Trong 3 bảng chữ cái này, bảng chữ cái Kanji được coi là bảng chữ cái khó học nhất, trong đó bộ thủ lại được coi là phần cơ bản của Kanji, cấu tạo nên các chữ Kanji giúp sắp xếp lại để cấu hình nên các chữ Hán tự. Bộ thủ giúp cho việc học và tìm kiếm các chữ Kanji dễ dàng hơn rất nhiều.

 

Từ trước đó rất lâu, vào đời nhà Hán, chữ Hán được phân thành 540 nhóm hay còn được gọi là 540 bộ. Tuy nhiên trải qua thời gian cho tới ngày nay, các bộ thủ chỉ còn lại 214 bộ, phần nhiều đều là chữ tượng hình, khi học cần có sự liên tưởng tới những sự vật hiện tượng xung quanh ta. Đa số các chữ Hán tự là chữ hình thanh, vì vậy mà chỉ cần nắm vững được các bộ thủ Kanji sẽ giúp bạn có thể dễ dàng hiểu rõ hơn về cấu trúc cũng như ngữ nghĩa của chữ Kanji.    

 

>.> Cách viết 214 bộ thủ Kanji

 

Bài thơ về 214 bộ thủ trong tiếng Nhật

Tham khảo ngay bài thơ về 214 bộ thủ trong tiếng Nhật ngay dưới đây để có thể nắm chắc và học nhanh các bộ thủ bạn nhé!

 

Cách học 214 bộ thủ Kanji qua thơ

 

MỘC (木) – cây, THỦY (水) – nước, KIM (金) – vàng

 

HỎA (火) – lửa, THỔ (土) – đất, NGUYỆT (月)- trăng, NHẬT (日) – trời

 

XUYÊN (川) – sông, SƠN (山) – núi, PHỤ (阜) – đồi

 

TỬ (子) – con, PHỤ (父) – bố, NHÂN (人) – người, SỸ (士) – quan

 

MIÊN (宀) – mái nhà, HÁN (厂) – sườn non

 

NGHIỄM (广) – hiên, HỘ (戶) – cửa, cổng – MÔN (門), LÝ (里) – làng

 

CỐC (谷)- thung lũng, HUYỆT (穴)- cái hang

 

TỊCH (夕) – khuya, THẦN (辰) – sớm, Dê – DƯƠNG (羊), HỔ(虍) – hùm

 

NGÕA (瓦) – ngói đất, PHẪU (缶) – sành nung

 

Ruộng – ĐIỀN (田), thôn – ẤP 邑, què – UÔNG (尢), LÃO(老) – già

 

DẪN 廴- đi gần, SƯỚC 辶 – đi xa

 

BAO 勹 – ôm, TỶ 比 – sánh, CỦNG 廾 – là chắp tay

 

ĐIỂU 鳥 – chim, TRẢO 爪 – vuốt, PHI 飛 – bay

 

TÚC 足 – chân, DIỆN 面 – mặt, THỦ 手 – tay, HIỆT 頁 – đầu

 

TIÊU 髟 là tóc, NHI 而là râu

 

NHA 牙 – nanh, KHUYỂN 犬 – chó, NGƯU 牛- trâu, GIÁC 角 – sừng

 

DỰC 弋 – cọc trâu, KỶ 己 – dây thừng

 

QUA 瓜 – dưa, CỬU 韭 – hẹ, MA 麻 – vừng, TRÚC竹 – tre

 

HÀNH 行 – đi, TẨU 走 – chạy, XA 車 – xe

 

MAO 毛 – lông, NHỤC 肉 – thịt, Da 皮 – Bì, CỐT 骨 – xương.

 

KHẨU (口) là miệng, Xỉ (齒) là răng

 

Ngọt CAM (甘), mặn LỖ (鹵), dài TRƯỜNG (長), kiêu CAO (高)

 

CHÍ (至) là đến, NHẬP (入) là vào

 

BỈ (匕) môi, CỮU (臼) cối, ĐAO (刀) dao, MÃNH (皿) bồn

 

VIẾT (曰) rằng, LẬP (立) đứng, lời NGÔN (言)

 

LONG (龍) rồng, NGƯ (魚) cá, QUY (龜) con rùa rùa

 

LỖI (耒) cày ruộng, TRỈ (黹) thêu thùa

 

HUYỀN (玄) đen, YÊU (幺) nhỏ, MỊCH (糸) tơ, HOÀNG (黃) vàng

 

CÂN (斤) rìu, THẠCH (石) đá, THỐN (寸) gang

 

NHỊ (二) hai, BÁT (八) tám, PHƯƠNG (方) vuông, THẬP (十) mười

 

NỮ (女) con gái, NHÂN (儿) chân người (1)

 

KIẾN (見) nhìn, MỤC (目) mắt, XÍCH (彳) dời chân đi

 

Tay cầm que gọi là CHI (支 )

 

Dang chân là BÁT (癶), cong thì là Tư (厶)

 

Tay cầm búa gọi là THÙ (殳)

 

KHÍ (气) không, PHONG (風) gió, VŨ (雨) mưa, TỀ (齊) đều

 

LỘC (鹿) hươu, MÃ (馬) ngựa, THỈ (豕) heo

 

Sống SINH (生), LỰC (力) khoẻ, ĐÃI (隶) theo bắt về

 

VÕNG (网) là lưới, CHÂU (舟) thuyền bè

 

HẮC (黑) đen, BẠCH (白) trắng, XÍCH (赤) thì đỏ au

 

Thực (食) đồ ăn, Đấu (鬥) đánh nhau

Thỉ (矢) tên, Cung (弓) nỏ, Mâu (矛) mâu, Qua (戈) đòng

 

Đãi (歹) xương, Huyết (血) máu, Tâm (心) lòng

 

Thân (身) mình, Thi (尸) xác, Đỉnh (鼎) chung, Cách (鬲) nồi

 

Khiếm (欠) thiếu thốn, Thần (臣) bầy tôi

 

Vô (毋) đừng, Phi (非) chớ, Mãnh (黽) thời ba ba

 

Nhữu (禸) chân, Thiệt (舌) lưỡi, Cách (革) da

 

Mạch (麥) mỳ, HÒA (禾) lúa, Thử (黍) là cây ngô

 

Tiểu (小) là nhỏ, Đại (大) là to

 

Tường (爿) giường, Suyễn (舛) dẫm, Phiến (片) tờ, Vi (韋) vây

 

TRỈ (夂) bàn chân, TUY (夊) rễ cây,

 

TỰ (自) từ, TỴ (鼻) mũi, NHĨ (耳) tai, THỦ (首) đầu.

 

THANH (青) xanh, THẢO (艹) cỏ, SẮC (色) màu,

 

TRĨ (豸) loài hổ báo, KỆ (彑) đầu con heo.

 

THỬ (鼠) là chuột, rất sợ mèo,

 

HƯƠNG (香) thơm, MỄ (米) gạo, TRIỆT (屮) rêu, DỤNG (用) dùng.

 

ĐẤU (斗) là cái đấu để đong,

 

Chữ CAN (干) lá chắn, chữ CÔNG (工) thợ thuyền.

 

THỊ (示) bàn thờ cúng tổ tiên,

 

NGỌC (玉) là đá quý, BỐI (貝) tiền ngày xưa.

 

ĐẬU (豆) là bát đựng đồ thờ,

 

SƯỞNG (鬯) chung rượu nghệ, DẬU (酉) vò rượu tăm.

 

Y (衣) là áo, CÂN (巾) là khăn,

 

HỰU (又) bàn tay phải, CHỈ (止) chân tạm dừng.

 

ẤT (乙) chim én, TRÙNG (虫) côn trùng,

 

CHUY(隹) chim đuôi ngắn, VŨ (羽) lông chim trời.

 

QUYNH (冂) vây 3 phía bên ngoài,

 

VI (囗) vây bốn phía, KHẢM (凵) thời hố sâu.

 

PHỐC (攴) đánh nhẹ, THÁI (采) hái rau,

 

KỶ (几) bàn, DUẬT (聿) bút, TÂN (辛) dao hành hình.

 

VĂN (文) là chữ viết, văn minh,

 

CẤN (艮) là quẻ Cấn, giống hình bát cơm.

 

Ma là QUỶ (鬼), tiếng là ÂM (音),

 

CỔ (鼓) là đánh trống, DƯỢC (龠) cầm sáo chơi.

 

THỊ (氏) là họ của con người,

 

BỐC (卜) là xem bói, NẠCH (疒) thời ốm đau.

 

Bóng là SAM (彡), vạch là HÀO (爻)

 

Á (襾) che, MỊCH (冖) phủ, SƠ (疋) ĐẦU (亠) nghĩa nan.

 

SỔ (丨) PHẾT (丿) MÓC (亅) CHỦ (丶) nét đơn,

 

HỄ (匸) PHƯƠNG (匚) BĂNG (冫) TIẾT (卩), thì dồn nét đôi.

 

VÔ (无) là không, NHẤT (一) mộ thôi,

 

Diễn ca bộ thủ muôn đời không quên

 

Cách học 214 bộ thủ qua thơ là một cách học rất hiệu quả cho những bạn chưa có phương pháp học hiệu quả để học tiếng Nhật. Hy vọng với những chia sẻ trong bài viết này của trung tâm dạy tiếng Nhật SOFL sẽ giúp bạn có thêm phương pháp học hiệu quả. Chúc bạn học tiếng Nhật vui vẻ!

 

Bài viết liên quan