Từ vựng tiếng Nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu

Thứ bảy - 16/09/2017 09:36
Từ vựng tiếng Nhật sơ cấp là gì? Phương pháp học ra sao? Hãy cùng Trung tâm dạy tiếng Nhật SOFL học từ vựng tiếng Nhật qua bài viết dưới đây nhé.
hoc tu vung tieng nhat
Học từ vựng tiếng Nhật qua Flashcard
 
 

Từ vựng tiếng Nhật sơ cấp

 
Học tiếng Nhật sơ cấp bao gồm việc học chữ cái Katakana, Hiragana, các quy tắc của âm ngắt, âm đục, cách đếm số và những câu giao tiếp cơ bản tiếng Nhật như giới thiệu bản thân, chào hỏi, ngữ pháp và từ vựng từ bài 1 đến 10, một số chữ Hán tự của bảng chữ Kanji.
 

Một số sai lầm mắc phải khi học tiếng Nhật

Sợ và ngại học chữ Kanji

Sai lầm ở đây là bạn đã quá “sợ hãi” mà quên mất tác dụng vô cùng to lớn của Kanji nếu bạn vượt qua nó và học lên cấp cao hơn. Ở tiếng Nhật trung cấp, Kanji xuất hiện  trong câu sẽ giúp bạn dịch câu nhanh hơn chứ không lâu như một trận đồ Kana không biết ngắt, nghỉ ở đâu. Bạn sẽ thấy rõ đâu là danh từ, trợ từ, động từ một cách nhanh chóng. 

Lười nghe

Trong thời gian đầu học nghe tiếng Nhật không nhất thiết bạn phải hiểu được nội dung của chúng. Nghe nhiều để tạo ra thói quen, làm quen với giai điệu, cách phát âm, ngữ điệu của người Nhật. Trong một thời gian bạn cứ luyện nghe và lặp lại chúng, kết hợp với học ngữ pháp, từ vựng những đoạn hội thoại hay bài hát tiếng Nhật mà bạn nghe sẽ trở nên quen thuộc, rõ ràng hơn trong đầu bạn.

Lên giọng ở trợ từ

Phần lớn các học viên Việt Nam cho rằng trợ từ giống như một chỗ ngắt trong câu và cần nhấn mạnh nó khi nói. Điều này làm cho câu nói của bạn mất đi tính tự nhiên. Không có nơi nào học tiếng Nhật nào dạy  thêm thanh sắc cho các trợ từ e, ni, ga trong tiếng Nhật rồi phát âm thành ế, ní, gá.
Sẽ trở thành thói quen rất khó bỏ cho bạn nếu ngay ở thời kỳ học tiếng Nhật sơ cấp mà không sửa được lỗi này. Bạn nên nghe thật nhiều và quan sát cách giao tiếp tiếng Nhật của người bản xứ để có thể học theo giọng điệu của họ.

Sử dụng thẻ flashcard.

Bạn có thể mua hoặc tự tạo cho mình các bộ flashcard với những ghi chú riêng với phong phú hình thức như theo chủ đề, theo bài,... Với hình thức nhỏ gọn thì có thể đem theo học ở đa dạng nơi. Để áp dụng một cách thức công dụng nhất thì bạn nên thực hiện chúng một cách làm hợp lý không nên có quá rất nhiều thông tin mà hãy sử dụng các ví dụ minh họa cụ thể và hãy học theo nguyên tắc lặp lại ngắt quãng để có thể nhớ được phong phú từ mà được lâu nhất.

Dịch văn bản

Hãy bằng những từ vựng và những ngữ pháp tiếng nhật cơ bản của mình đã có để dịch lại văn bản, hãy ghi lại và tìm hiểu với các từ mới. Thông thường thì trong đoạn văn bản thì thường giao hội miêu tả về một chủ để bởi vì thế những từ vựng thường có thúc đẩy đến nhau. bởi thế việc nhớ từ sẽ theo hệ thống nên số từ của bạn sẽ được rất nhiều và phong phú hơn.

Sử dụng những phần mềm học tiếng Nhật 

Đây là cách thức đang được đa dạng người thực hiện hiện nay, trong những phần mềm và các vận dụng học tiếng Nhật bây giờ ngoài chu trình giúp bạn học và ôn luyện từ vựng tiếng nhật N3 thì nó còn bao gồm phong phú phần để có thể giúp bạn học cả tiếng Nhật giao tiếp, ngữ pháp, luyện nghe tiếng Nhật, đọc hiểu... khi đó bạn có thể học đồng thời dồi dào kỹ năng mà không phải áp dụng nhiều thao tác.
 

Một số từ vựng tiếng Nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu

 
Đối với từ vựng tiếng Nhật, bạn học theo nhóm chủ đề sẽ dễ dàng và mau thuộc hơn. Với từng chủ đề bạn nên viết bằng cả chữ Kanji và Hiragana kèm ý nghĩa của nó để tiết kiệm thời gian học bài. Sau đây là một số từ vựng sơ cấp quen thuộc viết bằng chữ Kanji – Hiragana.
 
Chủ đề gia đình
兄 - あに: Anh trai   
姉 - あね: Chị gái
家 - いえ: Nhà, gia đình
妹 - いもうと: Em gái
お母さん - おかあさん: Mẹ
奥さん - おくさん: Vợ (cách gọi lịch sự)
お爺さん - おじいさん: Ông, bà
伯父/叔父 - おじさん: Chú, bác
お父さん - おとうさん: Bố
弟 - おとうと: Em trai
おばあさん  - おばあさん: Ông, bà ngoại
 
 
Chủ đề màu sắc
青 - あお: Màu xanh da trời
赤 - あか: Màu đỏ
金色  - きんいろ: Màu bạch kim
橙色  - だいだいいろ: Màu cam
緑 - みどり: Màu xanh lá cây
藤色  - ふじいろ: Màu đỏ tía
 
Chủ đề đồ dùng trong gia đình
椅子- いす: Ghế dựa
本棚  - ほんだな:  Kệ sách
花瓶  - かびん):  Bình hoa
敷物, ラグ - しきもの, ラグ: Tấm trải sàn
歯ブラシ - はぶらし: Bàn chải đánh răng
浴槽- よくそう : Bồn tắm
目覚まし時計 – bめざましどけい: Đồng hồ
 
Chủ đề hoạt động hàng ngày
書く- かく: Viết
貸す  - かす: Cho vay, cho mượn
切る  - きる: Cắt
着る  - きる: Mặc
消す  - けす: Tắt (đèn, điện, ...)
散歩  - さんぽする: Đi dạo
座る  - すわる: Ngồi
洗濯  - せんたく: Giặt
立つ  - たつ: Đứng
出かける- でかける: Đi ra ngoài
止まる - とまる: Dừng (dừng xe)
撮る - とる: Chụp ảnh
習う  - ならう: Học
寝る  - ねる: Ngủ
 
Danh từ thông dụng
ノート - ノート:  Sổ ghi chép
葉書 - はがき: Bưu thiếp
箱 - はこ: Hộp
バス- バス: Xe buýt
花 - はな: Hoa
春 - はる: Mùa xuân
晩 - ばん: Buổi tối
病院  - びょういん: Bệnh viện
封筒  - ふうとう: Phong bì
冬 - ふゆ: Mùa đông
ホテル - ホテル: Khách sạn
町- まち: Khu phố
店 - みせ: Cửa hàng
眼鏡  めがね: Kính mắt
料理  - りょうり: Món ăn
ワイシャツ - ワイシャツ:  Áo sơ mi
 
Trung tâm dạy tiếng Nhật SOFL chia sẻ một số từ vựng tiếng Nhật trên đây, hy vọng giúp các bạn trau dồi tốt vốn kiến thức từ vựng nhanh chóng. Chúc bạn thành công.

Bài viết liên quan