Các thì trong tiếng nhật - Trung tâm tiếng nhật SOFL - Địa chỉ học tiếng Nhật uy tín tại Hà Nội


Các thì trong tiếng nhật
Thứ bảy - 09/05/2015 23:43
Các thì trong tiếng Nhật không được liệt kê rõ ràng như tiếng Anh. Thay vào đó, các bạn sẽ được học cách dùng các thì theo từng mẫu và dạng câu nói.

 

Học các thì trong tiếng Nhật

 
Trong quá trình học tiếng Nhật, các bạn có thể nhận thấy một điều khác với học tiếng Anh, đó là chúng ta ít phải học các thì phức tạp như quá khứ, hiện tại, tương lai, rồi lại quá khứ tiếp diễn, hiện tại tiếp diễn, ..vv Thay vào đó, chúng ta được  học ngữ pháp theo mẫu câu và cách chia động từ về các dạng như sai khiến, bị động, khả năng, quá khứ,.... Tuy nhiên, điều này không có nghĩa tiếng Nhật không có thì ngôn ngữ. Mỗi ngôn ngữ đều có cách diễn đạt về thời gian riêng.
 
Tiếng Nhật  không chia thì theo dạng đơn thuần là "đã" (ví dụ "tabeta"), "chưa" (tabete inai), "không" (tabenai), "đang" (tabete iru), "sẽ" (taberu). Thay vào đó, nó còn dùng thêm các trợ từ như "tokoro". Đúng ra thì không có cái gọi là "thì hiện tại", vì thực tế nếu chỉ một hành động, bạn sẽ nói là tôi sẽ làm, hoặc đã làm, hoặc là đang làm (hiện tại tiếp diễn). "Thì hiện tại" chỉ dùng để chỉ những sự việc hiển nhiên mà thôi.  Thường thì hiện tại nó tương đương với tiếp diễn tức là chia động từ về thể TEIMASU(TEIRU), và nếu là thì tương lai thì để động từ ở dạng RU hoặc dạng MASU.
 
Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm về một số cách dùng các thì theo mẫu câu trong tiếng Nhật mà Trung tâm nhật ngữ SOFL sưu tập và bổ sung. 
 
Trải nghiệm cùng SOFL khóa học tiếng Nhật trực tuyến
 
1. Chưa làm và không làm
 
私はご飯を食べていない。Watashi wa gohan wo tabete inai (Tôi chưa ăn cơm)
私はご飯を食べない。Watashi wa gohan wo tabenai (Tôi không ăn cơm)
 
2. Đang làm và sẽ làm
 
明日、映画を見に行きます。Ashita, eiga wo mi-ni ikimasu (Mai tôi sẽ đi xem phim)
今映画を見ているところです。Ima eiga wo mite iru tokoro desu (Bây giờ tôi đang xem phim)
 
3. Đã từng làm, chưa từng làm, sẽ không làm
 
日本へ行ったことがあります。Nihon e itta koto ga arimasu (Tôi đã từng đến Nhật Bản)
花見をしたことがありません。Hanami wo shita koto ga arimasen (Tôi chưa bao giờ đi ngắm hoa hanami)
日本へ留学しません。Nihon e ryuugaku shimasen (Tôi sẽ không đi du học Nhật Bản)
 
4. Đã làm, vừa làm xong, đang làm, sắp làm
 
メールを送りました。Meeru wo okurimashita (Tôi đã gửi thư điện tử)
メールを送ったところです。Meeru wo okutta tokoro desu (Tôi vừa gửi thư điện tử xong)
メールを送っているところです。Meeru wo okutte iru tokoro desu (Tôi đang gửi thư điện tử)
メールを送るところです。Meeru wo okuru tokoro desu (Tôi sắp gửi thư điện tử)
 
5. Nhấn mạnh "đã làm gì" (với "sude ni")
 
すでに仕事を終わらせました。Sude ni shigoto wo owarasemashita (Tôi đã hoàn thành công việc rồi)
 
Thông tin được cung cấp bởi: TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
Cơ sở 1 Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B phố Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: Nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
 

Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng nhật SOFL

Bài viết liên quan

 

Danh mục khóa học

Hỗ trợ trực tuyến

Hai Bà Trưng - Hoàng Mai
Thanh Xuân - Hà Đông
Cầu Giấy - Từ Liêm
Long Biên - Gia Lâm

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 42


Hôm nayHôm nay : 4326

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 76526

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 4991871