25 cụm từ cần khi giao tiếp cho người mới học nhé

Thứ hai - 28/03/2016 01:32
Tiếng Nhật giao tiếp cho người mới bắt đầu phổ biến với những mẫu câu giao tiếp như :こんにちは。 (Konnichiwa.) , すみません (sumimasen), ありがとう. (Arigatō). Cùng trung tâm Nhật Ngữ SOFL học thêm 25 cụm từ cần khi giao tiếp cho người mới học nhé.
giao tiep tieng nhat
Cụm từ giao tiếp trong tiếng Nhật
 
Giai đoạn bắt đầu học tiếng Nhật rất quan trọng, nó sẽ là tiền đề, nền tảng để bạn thực hiên ước mơ chinh phục hoàn toàn tiếng Nhật của mình. Chính vì thế mà bạn cần có hướng đi, quyết định đúng đắn nhất. Nếu không chắc chắn mình có khả năng tự học thì hãu liên hệ ngay với phòng tuyển sinh trung tâm Nhật Ngữ SOFL để đăng ký khóa học tiếng Nhật dành cho người mới bắt đầu nhé.
Là cơ sở đào tạo tiếng Nhật uy tín chất lượng trong nhiều năm liền, trung tâm Nhật Ngữ SOFL tự tin là môi trường đào tạo tiếng Nhật tốt nhất cho người Việt. Với đội ngũ giảng viên có trình độ tiếng Nhật cao, nhiệt tình trách nhiệm với công việc, hệ thống cơ sở vật chất tiện nghi, hiện đại cùng học phí cạnh tranh với nhiều ưu đãi , học bổng hấp dẫn. Chắc chắn trung tâm sẽ là cầu nối an toàn, chất lượng cho ước mơ của bạn!
 
Tiếng Nhật giao tiếp cho người mới học thường là những cụm từ ngắn, hay gặp nhất trong các tình huống giao tiếp thực tế hàng ngày. Để rèn luyện kỹ năng nghe, nói tiếng Nhật thành thạo thì ngay từ khi mới học các bạn nên đầu tư thời gian, chăm chỉ luyện tập nghe, nói qua các mẫu câu cố định, các đoạn hội thoại ngắn cơ bản hàng ngày. 
 

Trung tâm Nhật Ngữ SOFL học các câu tiếng Nhật thông dụng dưới đây nhé:

 
1. ありがとう. (Arigatō) : Cảm ơn.
2. わかりません。(Wakarimasen.) : Tôi không hiểu.
3. こんにちは。 (Konnichiwa.) : Xin chào. (Buổi trưa)
4. お元気ですか。 (O-genki desu ka.) : Bạn / anh / chị… có khỏe không ?
5. 素晴らしい! (Subarashii!) : Tuyệt vời, giỏi.
6. 美味しい! (Oishii!) : Ngon
7. さようなら。 (Sayōnara.) : Tạm biệt
8. はい。 ( Hai.) : Vâng.
9. あなたの事を愛しています。 (Anata no koto o aishite imasu.) : I love you.
10. 元気です。 (Genki desu.) : Tôi khỏe.
11. いくらですか。 (Ikura desu ka.) : Cái này bao nhiêu tiền ?
12. お前は、( O-mae wa) : Bạn tên là gì ?
13. トイレへ行ってもいいですか? (Toire e itte mo ii desu ka?) : Tôi đi vệ sinh nhé.
14. 私の趣味は弓道です。 (Watashi no shumi wa kyūdō desu.) : Sở thích của tôi là chơi bắn cung.
15. ダメよ。 (Dame yo.): Không được
16. まったく、もう。 (Mattaku mō.) : Thật là…(Một câu cảm thán dùng khi thể hiện sự không hài lòng về việc gì đó :
17. 日本語がわかりますか。 (Nihongo ga wakarimasu ka.) : Bạn có hiểu tiếng Nhật không ?
18. 了解です。 (Ryōkai desu.) : Ý nghĩa giống với từ “Got it” trong tiếng Anh, khi chuyển sang tiếng Việt thi nghĩa là : Tôi đã hiểu, Okie, tôi đã nắm rõ….
19. あなたは美しいです。 (Anata wa utsukushī desu.) : Nhìn em rất xinh
20. 私の名前は〜です。 (Watashi no namae wa 〜desu.) : Tôi tên …… là
21. 私は〜から来たんだ。 (Watashi wa 〜 kara kitan da.) : Tôi đến từ ……
22. すみません。 (Sumimasen.) : Xin lỗi.
23. おねがいします (onegaishimasu) : xin vui lòng
24. 大丈夫です。 (Daijōbu desu.) : Ổn, okay
25. じゃあね。 (Jā ne.): Tạm biệt
 

Các cụm từ tiếng Nhật thông dụng không có trong sách

 

Ở trường học

Trường học là nơi chứa đựng một hệ thống về ngôn ngữ vô cùng phong phú bởi thế hệ học trò tinh nghịch. Các bạn có thể gặp những từ sau:

休講 (Kyūkō): trống tiết, được nghỉ tiết học

もぐる (Moguru) được lấy từ “潜る” nó có nghĩa là học chui, học ké cùng

徹 夜: nói về việc khiến cho bạn thức một đêm không ngủ được. Bạn sẽ dễ dàng nhận ra khi bạn một đêm không ngủ bởi đôi mắt bị quầng thâm.

爆睡 (Bakusui): ngủ gục (trong lớp học)

むずい(Muzui) như là một cách nói tắt khác của từ “難しい”: khó

切る (Kiru): cắt tiết,  nghĩa bóng là bỏ tiết.

パクる (Pakuru) đây là từ lóng nghĩa: quay cóp

 

Tại nơi làm việc

ご 無沙汰しております là cách nói mang tính trang trọng thay cho từ お久しぶりです (Ohisashiburi desu): Đã lâu không gặp

お 世話になっております(Osewa ni natte orimasu): Câu này đa nghĩa trong nhiều tình huống khác nhau. Trường hợp này hiểu là: Cảm ơn đã chiếu cố tôi. Câu này rất hay được dùng khi giao tiếp xã giao hoặc trong  email công việc.

 

Trên tàu điện

文庫本 (Bunkobon): sách cỡ nhỏ dùng để đọc ở trên tàu

最寄り駅 (Moyorieki): ga gần đây nhất

すみません、降ります(Sumimasen, orimasu): Xin lỗi, đây là bến đỗ của tôi ạ

痴 漢です!(Chikan desu!): Có kẻ biến thái/sàm sỡ

落し物 (Otoshimono): đồ bị rơi, mất

Khi trông thấy một ai đó bị rơi đồ bạn có thể nói là:

すみません、落し物ですよ!: Xin lỗi, bạn đã làm rơi thứ này.

Trên đây là những câu giao tiếp thông dụng trong tiếng Nhật, nếu như bạn đang tìm cho mình một khóa học tiếng Nhật giao tiếp cấp tốc thì hãy đến ngay với SOFL, với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, trình độ cao, học phí vô cùng “yêu thương”, phòng học hiện đại… khả năng giao tiếp của bạn sẽ chuẩn như người bản ngữ. Sẽ chẳng có gì phải lo lắng cả, tất cả đã có SOFL lo rồi, bạn chỉ việc học tập chăm chỉ thôi.

Bài viết liên quan