Ngày của Mẹ ở Nhật Bản

Thứ tư - 21/10/2015 00:33
Ngày chủ nhật tuần thứ 2 của tháng năm được coi là Ngày của Mẹ ở Nhật Bản (Haha no hi). Trong ngày của Mẹ, theo truyền thống chúng ta thường tặng hoa (đặc biệt là hoa cẩm chướng), hoặc tặng thiệp mừng, để bày tỏ tình yêu cũng như sự biết ơn đến người phụ nữ vĩ đại nhất cuộc đời ta.
 
Cùng Trung tâm tiếng Nhật SOFL tìm hiểu về một ngày vô cùng ý nghĩa khác, đó là Ngày của Mẹ ở Nhật Bản. Từ haha-no-hi có nguồn gốc từ hahaoya từ có nghĩa là 'mẹ' trong tiếng Nhật. Ở Nhật Bản, ngày của mẹ được tổ chức vào ngày chủ nhật thứ hai của tháng năm, tương đương với ngày này của quốc tế. Trong ngày lễ này, người ta thường tặng hoa, chẳng hạn như hoa cẩm chướng và hoa hồng cùng những lời chúc dành cho mẹ.
 
Ở Nhật Bản, hoa cẩm chướng được coi là món quà phổ biến nhất. Hoa cẩm chướng được coi như một biểu tượng của các bà mẹ cho sự ngọt ngào, tinh khiết và đức hy sinh. Trong ngày của mẹ, người Nhật tắm tình yêu của họ đối với người mẹ của mìnhbằng những bông hoa và lời chúc ngọt ngào. Vào ngày này, bạn có thể thấy tất cả các siêu thị đều đầy ắp với rất nhiều hoa đầy màu sắc, trên khắp Nhật Bản.

Trẻ em Nhật Bản thường làm đồ thủ công dễ thương hoặc vẽ hình ảnh cho các bà mẹ, đây là món quà rất dễ thương và cũng là lời chúc đáng yêu nhất dành cho người phụ nữ tuyệt vời nhất trong gia đình. 
 

Hoc tieng Nhat

 

Ngày của mẹ ở Nhật Bản

 

Một số Món ngon

 
Thức ăn của mẹ luôn là tuyệt nhất. Trong ngày lễ của mẹ, cả gia đình sẽ quây quần bên nhau và cùng thưởng thức những món ngon mẹ nấu. Thông thường, những món ăn hàng ngày và không cầu kỳ như: nimono, tamagoyaki (omlet cuộn), súp miso, CHAWANMUSHI, đậu phụ, sashimi,... sẽ làm nên một ngày tuyệt vời cho gia đình.
 
Một số từ vựng về Ngày của Mẹ ở Nhật Bản.
 
1 お 母 さ ん (n) お か あ さ ん mẹ
お 母 さ ん と 娘 お か あ さ ん と む す め mẹ và con gái
2 夕 食 (n) ゆ う し ょ く bữa tối
3 チ ョ コ レ ー ト (n) チ ョ コ レ ー ト sôcôla
4 カ ー ネ ー シ ョ ン (n) カ ー ネ ー シ ョ ン hoa cẩm chướng
5 バ ラ (n) バ ラ bông hồng
7 母 の 日 (n) は は の ひ Ngày của Mẹ

Bài viết liên quan