Học tiếng Nhật để tìm hiểu nét văn hóa trong ăn uống của người Nhật

Thứ ba - 24/10/2017 14:18
Nếu bạn học tiếng Nhật thì bạn nên đọc bài viết của Nhật ngữ SOFL dưới đây để hiểu thêm về nét văn hóa trong ăn uống của người Nhật nhé.

hoc tieng Nhat cung tim hieu van hoa Nhat Ban

Học tiếng Nhật để tìm hiểu nét văn hóa ăn uống của người Nhật

 

Học tiếng Nhật - Tại sao người Nhật luôn nói Itadakimasu trước bữa ăn?

 

Dù là ăn 1 mình hay ăn cùng với bạn bè, gia đình, người Nhật luôn nói Itadakimasu trước mỗi khi ăn. Thói quen này được rèn luyện từ khi họ còn nhỏ. Ở các trường mẫu giáo, trẻ em thậm chí còn hát một bài hát Obento no uta (là bài hát của Obento) với nhau và nói Itadakimasu. Đó là một cách tốt để giúp trẻ xây dựng thói quen này. Trong tiếng Nhật, Itadakimasu có nghĩa là cung kính đón nhận. Thực tế thì nó có 2 nghĩa khác nhau chứ không chỉ dùng lại 1 câu nói chúc ăn ngon miệng.

Đầu tiên: Khi ăn một câu nói đó là sự bày tỏ thái độ tôn trọng và đánh giá cao mọi người đã tham ra bữa cơm cùng cả nhà. Hơn thế, đó như lời tri ân đến những ai đã làm nên bữa ăn đó từ người nấu cho đến những người nuôi trồng, chăm sóc hay thậm chí cả người phục vụ.

Thứ hai: Chính là sự đón nhận và trân trọng những thành phần đã có để có thể xây dựng từng món ăn. Đối với người Nhật quan niệm, vạn vật đều có cuộc sống của mình, sinh mạng riêng, từ cá, gà, heo đến cỏ cây hoa lá.

Do đó, việc chúng hy sinh thân mình để duy trì cuộc sống của con người chắc chắn rất đáng trân trọng và khi đó, dường như chúng đã trở thành những vị thần đáng kính đối với chúng ta. Từ đây, Itadakimasu có thể hiểu như là:“Tôi nhận được cuộc sống của bạn và hãy để nó trở thành cuộc sống của tôi”.

Cũng vì ý nghĩa này mà người Nhật thường chắp tay trước ngực khi nói. Nó phần nào thể hiện sự thành kính đối với các vị thần cũng như các nguyên liệu trong bữa cơm. Sau khi ăn xong bạn có biết nói câu cảm ơn bằng tiếng Nhật với gia chủ như nào không nhỉ?

 

Tìm hiểu thêm lớp học tiếng Nhật trực tuyến cho người bận rộn:

 

Một số món ăn phụ hàng ngày trong bữa cơm Nhật Bản.

 

Súp Miso.

Miso là một món ăn được làm từ loại nước dùng dashi và loại tương miso được chế biến từ đậu nành. Một chén soup miso sẽ có các thành phần cơ bản như: nori (rong biển), hành lá, đậu hũ, nấm và cần tây… Đặc điểm của súp Miso là có vị ngọt, chứa nhiều dưỡng chất và có “sức mạnh” sưởi ấm cơ thể trong mùa đông. Người Nhật cũng có thể dùng món này trong các mùa khác nữa.

Hoc tieng Nhat ve am thuc

Món súp miso trong bữa ăn Nhật Bản
 

Nimono.

Nimono là một món ăn hầm. Món ăn này có thể phải sử dụng đến khá nhiều nguyên liệu. Rất nhiều loại rau củ, thịt hay đậu, hải sản, nấm… được dùng để nấu món ăn kèm bổ dưỡng này. Món Nimono được ăn nóng, sẽ làm ấm bụng mỗi người trong mùa đông lạnh giá nhưng kì thực hầu như người Nhật có thể ăn món đó bất cứ lúc nào trong năm. 
 
Người Nhật rất thú vị với món Nimono vì vị của nó ngọt thanh, béo ngậy, có mùi thơm của nấm hương và các gia vị khác. Món này ăn không hề ngán do có một số loại củ, quả làm tăng vị ngọt thanh đạm. Hãy học thật nhiều từ vựng món ăn tiếng Nhật để tìm hiểu thêm thật nhiều món ngon khác nhé.
 
Tsukemono.

Tsukemono là một món ăn rất đơn giản nhưng kì thực lại ngon mê li. Theo cách nói đơn giản thì đây là món dưa muối đặc trưng của người Nhật Bản. Cách làm món này không quá khó, chỉ cần tẩm rau củ với các gia vị và thêm chút hạt vừng mà thôi. Một trong các loại dưa muối rất nổi tiếng trong nghệ thuật ẩm thực Nhật Bản chính là món aemono -  món cải bó xôi ướp với dầu mè.
 
Cùng Trung tâm tiếng Nhật SOFL học tiếng Nhật thật chăm chỉ để tìm hiểu thêm nhiều nét văn hóa thú vị khác của Nhật Bản nhé.

Bài viết liên quan