Học tiếng nhật online bài 1 Minna no nihongo - ngữ pháp

Thứ tư - 17/10/2018 09:56
Các bạn học tiếng Nhật chắc cũng không còn xa lạ gì với giáo trình nổi tiếng Minna no Nihongo phải không nào?. Giáo trình này là giáo trình học tiếng Nhật sơ cấp chính thức được sử dụng nhiều nhất tại các trường học và các trung tâm tiếng Nhật.

    

Hôm nay, bạn hãy cùng học tiếng Nhật online với Nhật Ngữ SOFL qua phần ngữ pháp bài 1 nhé!.

 

Ngữ pháp bài 1 giáo trình Minna no nihongo

Ngữ pháp bài 1 giáo trình Minna no nihongo

 

1. N1 は N2 です: Danh từ 1 là danh từ 2. Đây là mẫu câu khẳng định. Cấu trúc này dùng để giới thiệu tên, nghề nghiệp, quốc tịch (tương tự như động từ tobe trong tiếng Anh).

Lưu ý: Với mẫu câu này ta dùng trợ từ は “ha” nhưng đọc là “wa”. Về sau ta sẽ viết là “wa”. Chữ  [は] đọc là [わ].

Ví dụ: わたしは がくせいです - Tôi là học sinh

さとさんは せんせいです - Sato là một giáo viên.

2. N1 は N2 じゃありません: Danh từ 1 không phải là danh từ 2. Đây là câu phủ định.

Ví dụ: わたしは せんせい じゃありません - Tôi không phải là giáo viên

         ワンさんは エンジニアじゃありません - Anh Wan không phải là kĩ sư.

3. N1 は N2 ですか: Đây là mẫu câu nghi vấn. Danh từ 1 có phải là danh từ 2 hay không?. Có 2 cách trả lời là はい  N2 です. Đúng, có. いいえ、N2 じゃありません /ではありません. Không đúng, không phải, phủ định lại.

Ví dụ: あなた は さとさんですか - Bạn có phải là Miller không ?

           はい、わたし です - Vâng, tôi là Miller

いいえ、かいしゃいん じゃありません - Người đó có phải nhân viên văn phòng không?

いいえ、かいしゃいん じゃありません - Tôi không phải là nhân viên văn phòng.

4. N1 も N2です: Danh từ 1 cũng là danh từ 2.

Ví dụ:  わたしは がくせいです - Tôi là học sinh

やまださんも がくせいです - Bạn Yamada cũng là học sinh

5. N1 は N2 の N3 です: Danh từ 1 là danh từ 2 của danh từ 3. Danh từ 3 thường là danh từ chỉ nơi chốn. Danh từ 2 bổ nghĩa cho danh từ 3. Chữ “の” có nghĩa là của.

Ví dụ: わたしは Jellyfish Education のしゃいんです - Tôi là nhân viên của trung tâm Jellyfish Education.

ミラーさんは ふじだいがく の かぐせいです - Mira là một sinh viên ở trường đại học Fuji.

*Chú ý: Từ [さん] được dùng ngay sau họ của người nghe để thể hiện sự kính trọng khi gọi tên đối phương. Từ [さん] không dùng với bản thân người đang nói.

+ Nếu đã biết tên người nghe thì không dùng [あなた]. Để gọi tên người đó phải dùng cấu trúc tên người + [さん].

 

Làm thế nào để học nhanh những cấu trúc ngữ pháp này?

Dù học tại các trung tâm hay học trực tuyến thì bạn hãy học theo trình tự sau: Thuộc ý nghĩa, cách dùng - cách sử dụng, lấy ví dụ, làm bài tập, luyện đọc, luyện nói, luyện nghe, ôn tập lại.

 

Đầu tiên, bạn luôn phải hiểu ngữ pháp đó có ý nghĩa là gì, được sử dụng trong những trường hợp nào, cần có những lưu ý gì khi nói và khi viết. Hãy cố gắng tìm hiểu kỹ càng và không được bỏ qua bất cứ điều gì, tránh trường hợp sau này sẽ bị lẫn lộn với ngữ pháp khác.

 

Tiếp theo, hãy lấy ví dụ thật nhiều, mỗi cấu trúc hãy lấy tầm 5 - 7 ví dụ, đây cũng chính là cách bạn trau dồi kỹ năng viết. Khi đã hiểu hết ngữ pháp thì hãy bắt đầu vào làm bài tập (giáo trình cuốn bài tập đi kèm). Khi làm bài tập bạn sẽ rèn cho mình được kỹ năng làm bài, trình bày bài, việc này bổ trợ cho bạn rất nhiều khi làm bài thi JLPT.

 

Khi đã làm tốt bài tập về ngữ pháp, bây giờ là lúc bạn luyện nghe và luyện nói bằng cách học online trực tuyến. Ví dụ với cấu trúc 1, giới thiệu tên, nghề nghiệp. Hãy tìm những đoạn phim, những chương trình truyền hình để nghe cách người Nhật giới thiệu tên. Hãy tua lại và nghe càng nhiều càng tốt, sau đó tự mình nói theo cho thành thạo và cố gắng bắt chước ngữ điệu nói của người bản xứ. Bạn hãy cố gắng học hết những ngữ pháp này trong một ngày và ôn lại chúng vào ngày hôm sau.

 

Trên đây là tổng hợp danh sách những ngữ tiếng nhật sơ cấp trong bài 1 giáo trình Minna no Nihongo. Nếu bạn muốn theo dõi những bài học tiếng Nhật online tiếp theo thì hãy đọc thêm tại website của Nhật Ngữ SOFL. Chắc chắn rằng các website của SOFL là một trong những website học tiếng Nhật online miễn phí bổ ích và thú vị nhất.

 

NHẬN NGAY ƯU ĐÃI GIẢM 20-35% HỌC PHÍ  BỘ TÀI LIỆU BẢN MỀM KHI ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC TẠI FORM DƯỚI ĐÂY

Bài viết liên quan